Nhận biết ion trong muối chưa biết – thử màu ngọn lửa và phản ứng tạo kết tủa

Nhận biết ion trong muối chưa biết – thử màu ngọn lửa và phản ứng tạo kết tủa

Phòng thí nghiệm ảo nhận biết cation và anion trong muối: thử màu ngọn lửa (Li⁺, Na⁺, K⁺, Ca²⁺, Cu²⁺), nhỏ dung dịch NaOH từng giọt rồi đến dư (Al³⁺, Ca²⁺, Mg²⁺, Cu²⁺, Fe²⁺, Fe³⁺), thử CO₃²⁻ bằng acid loãng và nước vôi trong, thử ion halide bằng AgNO₃ sau khi acid hoá bằng HNO₃, thử SO₄²⁻ bằng BaCl₂ sau khi acid hoá bằng HCl. Học sinh ghi bảng quan sát, suy ra công thức các muối chưa biết chọn ngẫu nhiên rồi bấm kiểm tra để xem phương trình phản ứng. Bàn mở rộng thêm NH₄⁺ (đun nóng với NaOH), OH⁻ (quỳ đỏ) và các ion nhóm IIA Mg²⁺, Ca²⁺, Sr²⁺, Ba²⁺ (H₂SO₄ loãng); bàn nhận biết khí thử H₂, O₂, CO₂, Cl₂, NH₃, SO₂ bằng que đóm, nước vôi trong, giấy quỳ ẩm và dung dịch KMnO₄.

Chuyên đề Trải nghiệm, thực hành hoá học vô cơ (Hoá học 12) yêu cầu học sinh nhận biết một số ion trong dung dịch bằng thí nghiệm. Mô phỏng tái hiện đủ quy trình: thử màu ngọn lửa với vòng dây nichrome làm sạch bằng HCl đặc, nhỏ dung dịch NaOH từng giọt rồi đến dư, thử CO₃²⁻ bằng acid loãng và nước vôi trong, thử Cl⁻, Br⁻, I⁻ bằng AgNO₃ sau khi acid hoá bằng HNO₃, thử SO₄²⁻ bằng BaCl₂ sau khi acid hoá bằng HCl. Mô hình dùng màu điển hình trong sách và chỉ gồm muối tan; phần ghi chú nói rõ chỗ thực tế khó hơn, như một vết sodium đủ làm lửa vàng che màu của potassium. Bàn mở rộng thêm phép thử ion ammonium (đun nóng với NaOH, giấy quỳ đỏ ẩm hoá xanh), ion hydroxide (quỳ đỏ) và các ion nhóm IIA Mg²⁺, Ca²⁺, Sr²⁺, Ba²⁺ với H₂SO₄ loãng; bàn nhận biết khí thử H₂ (tiếng nổ nhỏ), O₂ (que đóm còn tàn đỏ bùng cháy), CO₂ và SO₂ (nước vôi trong), NH₃ và Cl₂ (giấy quỳ ẩm), SO₂ (dung dịch KMnO₄ mất màu). Ở chế độ muối chưa biết, mô phỏng chọn ngẫu nhiên 2–4 muối. Học sinh làm từng phép thử, chọn hiện tượng thấy được để ghi vào bảng quan sát, rồi chọn cation, anion và viết công thức cho mỗi muối. Nút Kiểm tra chấm bảng, chỉ ra lỗi quy trình (dây chưa sạch, acid hoá sai acid) và hiện phương trình ion rút gọn của muối đã nhận đúng. Chế độ muối đã biết dùng để luyện tập: chọn muối theo tên, xem hiện tượng và phương trình ngay; có cả hỗn hợp NaCl + KCl để thấy tác dụng của kính cobalt. Có thể cố ý acid hoá bằng acid sai hoặc bỏ bước acid hoá để thấy vì sao quy trình phải như vậy. Bản ảo không cần đèn khí và không thải ra chất thải chứa bạc, barium; khi làm thật vẫn phải giữ đủ quy tắc an toàn. Ở bàn nhận biết khí, học sinh nhận ra các khí chưa biết bằng que đóm, nước vôi trong, giấy quỳ ẩm và dung dịch KMnO₄; bỏ chọn Giấy quỳ ẩm để thấy vì sao giấy quỳ phải được làm ẩm. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao phải acid hoá bằng HNO₃ chứ không dùng HCl trước khi nhỏ AgNO₃? – Một dung dịch tạo kết tủa trắng với NaOH, kết tủa tan trong NaOH dư. Muối chứa ion kim loại nào? – Vì sao một vết sodium có thể làm khó nhận ra màu lửa của potassium?

Tham số điều chỉnh được

  • Chế độ
  • Phép thử ban đầu
  • Bàn thí nghiệm
  • Mô tả hiện tượng bằng lời
  • Nhìn ngọn lửa qua kính cobalt xanh lam
  • Số mẫu chưa biết (2–4 mẫu)
3
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.