Pin Galvani (Zn–Cu, Mg–Cu, Cu–Ag…) và điện phân dung dịch CuSO₄ / NaCl
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Pin Galvani (Zn–Cu, Mg–Cu, Cu–Ag…) và điện phân dung dịch CuSO₄ / NaCl

Chế độ pin: hai điện cực kim loại trong dung dịch muối của chúng nối bằng cầu muối; electron chạy trên dây từ cực âm (kim loại có E° nhỏ hơn, bị oxi hoá, tan dần) sang cực dương (ion kim loại bị khử, bám thêm); vôn kế hiện sức điện động chuẩn E°pin = E°(+) − E°(−) tính từ bảng thế điện cực chuẩn. Chế độ điện phân: nguồn một chiều đẩy electron tới cathode, ion di chuyển về hai cực, sinh Cu, H₂, O₂, Cl₂, Na tuỳ dung dịch; khối lượng sản phẩm tính theo m = M·I·t/(n·F).

Hai quá trình ngược nhau của chủ đề Pin điện và điện phân (Hoá học 12) được đặt cạnh nhau: pin Galvani biến năng lượng hoá học thành điện năng, còn điện phân dùng điện năng để gây ra phản ứng. Ở chế độ pin, học sinh chọn một trong bảy cặp điện cực như Zn–Cu hay Cu–Ag. Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn làm cực âm và tan dần, cực dương được ion kim loại bám thêm, còn vôn kế hiện E°pin = E°(+) − E°(−). Ở chế độ điện phân, chọn dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ hoặc anode Cu, NaCl có màng ngăn hay nóng chảy, và chỉnh cường độ dòng 0,5–5 A. Anode Cu minh hoạ nguyên tắc tinh luyện và mạ đồng; so sánh NaCl dung dịch với nóng chảy giải thích vì sao Na chỉ điều chế được bằng điện phân nóng chảy. Câu hỏi gợi ý: – Cặp điện cực nào cho sức điện động lớn nhất? Vì sao? – Trong pin, cực âm xảy ra quá trình oxi hoá hay khử? – Vì sao điện phân dung dịch NaCl không thu được Na?

Tham số điều chỉnh được

  • Chế độ
  • Cặp điện cực (pin)
  • Tốc độ hoạt hình (0,5–3 ×)
  • Cường độ dòng điện (điện phân) (0,5–5 A)
  • Chất điện phân (điện phân)