Phép lai mô phỏng cho chín kiểu di truyền: trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn, đồng trội, đa alen (nhóm máu ABO), lai hai cặp tính trạng, át chế lặn 9 : 3 : 4, át chế trội 12 : 3 : 1, tương tác bổ sung 9 : 7 và liên kết gene có hoán vị. Bảng Punnett cho tỉ lệ lí thuyết, đời con được sinh ngẫu nhiên rồi kiểm định χ² với bậc tự do và giá trị tới hạn ở mức p = 0,05. Màn di truyền cộng gộp vẽ biểu đồ tần số theo tam giác Pascal và thêm tác động môi trường.
Mô phỏng cho bài Mở rộng học thuyết di truyền Mendel, chủ đề Di truyền nhiễm sắc thể, Sinh học 12 (Chương trình GDPT 2018): trội không hoàn toàn, đồng trội, đa alen (nhóm máu ABO), tương tác gene (át chế lặn 9 : 3 : 4, át chế trội 12 : 3 : 1, tương tác bổ sung 9 : 7), lai hai cặp tính trạng 9 : 3 : 3 : 1, liên kết gene có hoán vị và di truyền cộng gộp, kèm kiểm định khi bình phương χ² = Σ(O − E)²/E để so số liệu với tỉ lệ kì vọng.
Màn Phép lai và χ² cho chọn kiểu di truyền và kiểu gene hai bố mẹ; bảng Punnett ghi giao tử với tần số, kiểu gene và kiểu hình của từng ô (hoa mõm chó, bò lông lang, nhóm máu, hạt đậu, chó Labrador, quả bí, hoa đậu thơm, ruồi giấm). Bấm +10, +100, +1000 con để sinh đời con ngẫu nhiên, rồi chọn giả thuyết (tỉ lệ theo bảng Punnett hoặc 3 : 1, 9 : 7, 9 : 3 : 4, 1 : 1 : 1 : 1…): bảng tính O, E, (O − E)²/E, tổng χ², bậc tự do df = số lớp − 1, giá trị tới hạn ở mức p = 0,05, giá trị p và kết luận chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết. Lai phân tích ruồi giấm BV/bv × bv/bv cho thấy χ² bác bỏ tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 và ước lượng tần số hoán vị từ số con tái tổ hợp. Màn Di truyền cộng gộp cho 1–6 cặp gene cộng gộp (màu hạt lúa mì), tỉ lệ theo tam giác Pascal và tác động môi trường làm các lớp hoà thành biến dị liên tục.
Câu hỏi gợi ý:
– Vì sao phép lai BbEe × BbEe ở chó Labrador cho tỉ lệ 9 : 3 : 4 chứ không phải 9 : 3 : 3 : 1?
– Với 100 con và 1000 con từ cùng một phép lai, giá trị χ² thay đổi thế nào khi số liệu lệch khỏi giả thuyết?
– Vì sao lai phân tích ruồi giấm cái BV/bv cho thấy hai gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể?
Tham số điều chỉnh được
Tác động môi trường σ (màn Di truyền cộng gộp) (0–1,5 alen)
Số cặp gene (màn Di truyền cộng gộp) (1–6 cặp gene)