Màu ngọn lửa kim loại nhóm IA, IIA và xử lí nước cứng
2
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Màu ngọn lửa kim loại nhóm IA, IIA và xử lí nước cứng

Chế độ màu ngọn lửa: đưa mẫu muối của Li, Na, K, Ca, Sr hay Ba vào ngọn lửa đèn khí, ngọn lửa nhuộm đúng màu đặc trưng và vạch phát xạ hiện đúng vị trí bước sóng trên dải quang phổ. Chế độ nước cứng: cốc nước chứa ion Ca²⁺, Mg²⁺ cùng HCO₃⁻ hoặc SO₄²⁻; chọn cách làm mềm (đun sôi, Na₂CO₃, Ca(OH)₂ vừa đủ, trao đổi ion) rồi bấm Chạy để thấy kết tủa tạo thành, số ion giảm và độ cứng tính lại bằng mmol/L.

Hai nội dung của chủ đề Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA (Hoá học 12) được gộp trong mô phỏng: màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại và nước cứng. Ở chế độ màu ngọn lửa, học sinh chọn Li, Na, K, Ca, Sr hoặc Ba; ngọn lửa đèn khí nhuộm màu tương ứng và vạch phát xạ hiện trên dải quang phổ, giải thích vì sao phép thử ngọn lửa dùng được để nhận biết ion kim loại. Ở chế độ nước cứng, chọn loại nước (tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần) và cách làm mềm: đun sôi, Na₂CO₃, Ca(OH)₂ vừa đủ hoặc trao đổi ion. Học sinh thấy đun sôi chỉ loại được ion trong nước cứng tạm thời do HCO₃⁻ bị phân huỷ, còn Na₂CO₃ và trao đổi ion xử lí được cả nước cứng vĩnh cửu. Độ cứng được tính lại theo mmol/L sau mỗi lần xử lí. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao đun sôi không làm mềm được nước cứng vĩnh cửu? – Viết phương trình ion khi dùng Na₂CO₃ làm mềm nước chứa Ca²⁺. – Muối của kim loại nào cho ngọn lửa màu vàng?

Tham số điều chỉnh được

  • Cách làm mềm
  • Nội dung
  • Kim loại thử màu ngọn lửa
  • Loại nước cứng