Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị (NaCl, MgO, H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃)
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị (NaCl, MgO, H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃)

Hai (hoặc nhiều) nguyên tử vẽ theo mô hình lớp electron ở xa nhau; kéo ngang trên màn hình hoặc bấm Chạy để chúng tiến lại gần. Với NaCl, MgO: electron lớp ngoài cùng của kim loại chuyển sang phi kim, tạo ion dương và ion âm hút nhau (liên kết ion). Với H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃: các nguyên tử góp electron tạo cặp electron dùng chung (liên kết cộng hoá trị). Số electron lớp ngoài cùng sau liên kết đạt cấu hình bền như khí hiếm được hiện ngay.

Chủ đề "Phân tử, liên kết hoá học" của Khoa học tự nhiên 7 giới thiệu hai kiểu liên kết cơ bản. Với mô hình lớp electron, học sinh giải thích vì sao nguyên tử liên kết với nhau: để đạt lớp electron ngoài cùng bền vững như khí hiếm. Chọn chất: NaCl, MgO (liên kết ion) hoặc H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃ (liên kết cộng hoá trị), đặt tốc độ tiến lại gần và bật/tắt các lớp electron bên trong. Khi Na gặp Cl, một electron lớp ngoài cùng chuyển từ Na sang Cl, tạo ion Na⁺ và Cl⁻ hút nhau; với MgO là hai electron. Ở H₂O hay CH₄, các nguyên tử góp chung electron thành cặp dùng chung; O₂ cho thấy liên kết đôi với hai cặp. Số electron lớp ngoài cùng sau liên kết hiện ngay, giúp học sinh kiểm tra quy tắc bền vững. Câu hỏi gợi ý: – Điểm khác nhau cơ bản giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị là gì? – Trong phân tử NH₃, nguyên tử N góp chung bao nhiêu electron? – Vì sao liên kết ion thường hình thành giữa kim loại và phi kim?

Tham số điều chỉnh được

  • Tốc độ tiến lại gần (0,2–3)
  • Tự chạy khi mở
  • Chất
  • Hiện các lớp electron bên trong