Mô hình nguyên tử Bohr và bảng tuần hoàn mini (Z = 1–20)
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Mô hình nguyên tử Bohr và bảng tuần hoàn mini (Z = 1–20)

Chọn số hiệu nguyên tử Z bằng nút ± hoặc bấm vào ô trong bảng tuần hoàn mini. Mô phỏng vẽ hạt nhân gồm proton, neutron và các electron chuyển động trên từng lớp theo mô hình Bohr (lớp 1 tối đa 2e, lớp 2 tối đa 8e, lớp 3 tối đa 8e). Học sinh thấy số p = số e = Z, khối lượng nguyên tử ≈ số p + số n (amu), số lớp = số thứ tự chu kì, số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A, và vị trí ô/chu kì/nhóm được tô sáng trên bảng.

Ở chủ đề "Nguyên tử, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học" (Khoa học tự nhiên 7), học sinh cần mô tả cấu tạo nguyên tử theo mô hình Rutherford – Bohr và liên hệ cấu tạo với vị trí trong bảng tuần hoàn. Chọn số hiệu nguyên tử Z từ 1 đến 20 bằng nút ± hoặc bấm vào ô trong bảng tuần hoàn mini. Hạt nhân và các lớp electron được vẽ lại ngay: số p = số e = Z, khối lượng nguyên tử xấp xỉ số p + số n (amu). Số lớp electron trùng số thứ tự chu kì, số electron lớp ngoài cùng trùng số thứ tự nhóm A. Chuyển từ Ne (Z = 10) sang Na (Z = 11) để thấy một lớp mới bắt đầu. Câu hỏi gợi ý: – Nguyên tử Mg (Z = 12) có mấy lớp electron, lớp ngoài cùng có mấy electron? – Vì sao Ne, Ar là khí hiếm, rất khó tham gia phản ứng? – Na và K có điểm gì giống nhau về cấu tạo lớp vỏ?

Tham số điều chỉnh được

  • Số hiệu nguyên tử Z (1–20)
  • Tốc độ quay của electron (0–3)
  • Ghi số electron mỗi lớp
  • Hiện bảng tuần hoàn mini
  • Hiện neutron trong hạt nhân