Mô phỏng Phân tử. Liên kết hoá học

Mô phỏng tương tác Phân tử. Liên kết hoá học miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

Tạo mô phỏng của bạn
4 nội dung
Đơn chất và hợp chất 3D – mô hình phân tử, công thức, khối lượng phân tử
Đơn chất và hợp chất 3D – mô hình phân tử, công thức, khối lượng phân tử
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Phân tử. Liên kết hoá học
Xoay mô hình 3D rỗng (que – cầu) hoặc đặc của H₂, O₂, N₂, Cl₂, H₂O, CO₂, CH₄, NH₃, HCl và mảnh tinh thể NaCl (ion Na⁺, Cl⁻) để phân biệt đơn chất với hợp chất. Mô phỏng đếm số nguyên tử của từng nguyên tố, viết công thức hoá học, tính khối lượng phân tử từ khối lượng nguyên tử và mô tả hình dạng, độ dài liên kết. Chế độ Đố cho một chất ngẫu nhiên để học sinh trả lời đơn chất hay hợp chất.
27 Chi tiết
Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị (NaCl, MgO, H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃)
Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị (NaCl, MgO, H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃)
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Phân tử. Liên kết hoá học
Hai (hoặc nhiều) nguyên tử vẽ theo mô hình lớp electron ở xa nhau; kéo ngang trên màn hình hoặc bấm Chạy để chúng tiến lại gần. Với NaCl, MgO: electron lớp ngoài cùng của kim loại chuyển sang phi kim, tạo ion dương và ion âm hút nhau (liên kết ion). Với H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃: các nguyên tử góp electron tạo cặp electron dùng chung (liên kết cộng hoá trị). Số electron lớp ngoài cùng sau liên kết đạt cấu hình bền như khí hiếm được hiện ngay.
24 Chi tiết
Hình dạng phân tử: phần cơ bản – các liên kết đẩy nhau ra xa nhất
Hình dạng phân tử: phần cơ bản – các liên kết đẩy nhau ra xa nhất
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Phân tử. Liên kết hoá học
Mô hình 3D rút gọn: gắn thêm hoặc bớt liên kết đơn, đôi, ba quanh một nguyên tử trung tâm và xem các liên kết tự đẩy nhau ra xa nhất thành dạng thẳng, tam giác phẳng, tứ diện, lưỡng chóp tam giác, bát diện. Kéo một nguyên tử lệch đi rồi thả để thấy nó trở về; đọc góc liên kết và tên hình dạng. Màn Phân tử thật có BeCl₂, BF₃, CH₄, PCl₅, SF₆. Phỏng theo mô phỏng "Molecule Shapes: Basics" của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder (CC BY 4.0); đã viết lại.
15 Chi tiết
Tạo dựng phân tử
Tạo dựng phân tử
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Phân tử. Liên kết hoá học
Ba màn hình ghép nguyên tử thành phân tử: Tạo phân tử — kéo nguyên tử H, C, N, O, Cl, F… từ các ngăn của nhiều bộ dụng cụ (chuyển bằng mũi tên) ra bàn, thả gần nguyên tử khác để tự liên kết theo hoá trị, chạm vào liên kết để cắt; phân tử hoàn chỉnh hiện công thức và tên, kéo vào hộp thu thập đúng mục tiêu để hoàn thành bộ sưu tập. Tập hợp — mỗi hộp cần nhiều phân tử cùng chất (2 H₂O, 3 O₂…) có bộ đếm. Phòng thí nghiệm — nguồn nguyên tử không giới hạn để dựng phân tử lớn như ethanol, acetic acid, isobutane. Danh mục 58 chất quen thuộc (có đồng phân cùng công thức), xem mô hình 3D xoay được theo hình học VSEPR. Phỏng theo mô phỏng "Build a Molecule" của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder (CC BY 4.0); đã viết lại.
14 Chi tiết