Dung dịch, dung dịch keo và huyền phù – phòng thí nghiệm hiệu ứng Tyndall, sol, hấp phụ và nhũ tương

Dung dịch, dung dịch keo và huyền phù – phòng thí nghiệm hiệu ứng Tyndall, sol, hấp phụ và nhũ tương

Màn hình So sánh: chiếu laser (hiệu ứng Tyndall), lọc qua giấy lọc, để yên và quan sát bằng kính siêu hiển vi sáu hỗn hợp – muối, đường, tinh bột, sữa, bột phấn, cát mịn trong nước – rồi phân loại thành dung dịch, dung dịch keo hay huyền phù theo kích thước hạt. Màn hình Sol: điều chế sol Fe(OH)₃ bằng cách thuỷ phân FeCl₃ trong nước sôi, sol As₂S₃, nước đục và sol tinh bột; thẩm tách, điện di và keo tụ bằng chất điện li theo quy tắc Hardy – Schulze. Màn hình Hấp phụ: đường đẳng nhiệt Freundlich x/m = k·p^(1/n) ở nhiều nhiệt độ. Màn hình Nhũ tương: lắc dầu với nước, có và không có chất nhũ hoá, đo thời gian tách lớp.

Vì sao chùm đèn pin hiện rõ trong sương mù hay trong nước pha sữa nhưng không thấy trong nước muối? Mô phỏng là một phòng thí nghiệm ảo về dung dịch, dung dịch keo và huyền phù, gắn với bài Hỗn hợp các chất (Khoa học tự nhiên 6) và mở rộng sang hoá học bề mặt: sol, hấp phụ, nhũ tương. Ở màn hình So sánh, học sinh chọn một trong sáu hỗn hợp (muối, đường, tinh bột, sữa, bột phấn, cát mịn trong nước), chiếu laser để tìm hiệu ứng Tyndall, lọc qua giấy lọc, bấm Chạy để để yên và xem hạt dưới kính siêu hiển vi, ghi kết quả vào bảng rồi phân loại; khi phân loại đúng, kích thước hạt hiện trên thang dưới 1 nm, 1–1000 nm, trên 1000 nm. Màn hình Sol cho điều chế sol Fe(OH)₃ bằng cách thuỷ phân FeCl₃ trong nước sôi, thẩm tách, điện di để đo độ linh động và keo tụ bằng NaCl, BaCl₂, AlCl₃, phèn chua theo quy tắc Hardy – Schulze. Màn hình Hấp phụ vẽ đường đẳng nhiệt Freundlich; màn hình Nhũ tương đo thời gian tách lớp của dầu và nước khi có và không có chất nhũ hoá. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao lọc qua giấy lọc tách được huyền phù nhưng không tách được dung dịch keo? – Vì sao phèn chua làm trong nước đục nhanh hơn muối ăn rất nhiều? – Vì sao có xà phòng thì dầu và nước lâu tách lớp hơn?

Tham số điều chỉnh được

  • Dầu
  • Sol
  • Nhiệt độ hấp phụ (195–300 K)
  • Nồng độ chất điện li trong ống (0,01–1000 mmol/L)
  • Nước đang sôi
  • Nhiệt độ nước thẩm tách (20–80 °C)
  • Chiếu laser
  • Thí nghiệm với sol
  • Màn hình
  • Đồ thị lg
  • Hỗn hợp
  • Hiệu điện thế điện di (0–250 V)
  • Áp suất khí (0–100 kPa)
  • Chất nhũ hoá
  • Chất điện li
1
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.