Đơn chất halogen: màu, trạng thái và tính oxi hoá giảm dần từ F₂ đến I₂
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Đơn chất halogen: màu, trạng thái và tính oxi hoá giảm dần từ F₂ đến I₂

Chọn F₂, Cl₂, Br₂ hay I₂ rồi kéo nhiệt độ: bình chứa hiện đúng màu và đúng trạng thái của đơn chất theo nhiệt độ nóng chảy – nhiệt độ sôi thật. Bấm Chạy phản ứng để cho halogen tác dụng với Fe nung đỏ, với H₂ hoặc với dung dịch NaCl, NaBr, NaI: mô phỏng cho biết phản ứng có xảy ra không, cần điều kiện gì, hiện phương trình hoá học và màu dung dịch sau phản ứng. Học sinh thấy tính oxi hoá giảm dần F₂ > Cl₂ > Br₂ > I₂ và halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối.

Trong chủ đề Nguyên tố nhóm halogen (Hoá học 10), học sinh cần giải thích sự biến đổi tính chất vật lí và tính oxi hoá từ F₂ đến I₂. Mô phỏng cho so sánh trực tiếp bốn đơn chất trong cùng điều kiện. Tham số "Đơn chất halogen" chọn F₂, Cl₂, Br₂ hoặc I₂; thanh nhiệt độ từ −200 đến 600 °C làm đơn chất đổi trạng thái rắn, lỏng, khí theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thật, nên học sinh thấy vì sao ở điều kiện thường Br₂ là chất lỏng còn I₂ là chất rắn. Chọn chất phản ứng Fe nung đỏ, H₂ hoặc dung dịch NaCl, NaBr, NaI để kiểm tra phản ứng có xảy ra hay không và cần điều kiện gì. Cl₂ đẩy Br⁻ và I⁻ ra khỏi muối, còn I₂ không đẩy được halogen nào, xác nhận thứ tự tính oxi hoá F₂ > Cl₂ > Br₂ > I₂. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao nhiệt độ sôi của halogen tăng dần từ F₂ đến I₂? – Br₂ có phản ứng với dung dịch NaCl không? Giải thích. – Halogen nào phản ứng với H₂ mãnh liệt nhất?

Tham số điều chỉnh được

  • Tốc độ hoạt hình (0,5–3 ×)
  • Đơn chất halogen
  • Nhiệt độ (-200–600 °C)
  • Chất phản ứng