Chu kì tế bào và nguyên phân
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Chu kì tế bào và nguyên phân

Vòng chu kì tế bào G1 → S → G2 → M với kim chỉ pha đang diễn ra, ba điểm kiểm soát và đồ thị hàm lượng DNA; bên cạnh là tế bào hoạt hình: nhiễm sắc thể nhân đôi ở pha S, co xoắn ở kì đầu, xếp hàng ở kì giữa, tách về hai cực ở kì sau, hình thành hai tế bào con ở kì cuối. Học sinh chọn bộ nhiễm sắc thể 2n, tốc độ, bấm vào vòng để nhảy pha hoặc dừng ở điểm kiểm soát.

Chủ đề Chu kì tế bào và phân bào (Sinh học 10) yêu cầu trình bày các pha của chu kì tế bào, vai trò điểm kiểm soát và diễn biến nguyên phân. Vòng G1 → S → G2 → M chạy song song với tế bào hoạt hình. Học sinh chọn bộ nhiễm sắc thể 2n từ 2 đến 8, tốc độ từ 0,25 đến 3 lần, rồi theo kim chỉ pha. Đồ thị hàm lượng DNA cho thấy DNA tăng gấp đôi ở pha S và giảm một nửa khi tế bào phân chia. Bật dừng ở điểm kiểm soát để thảo luận tế bào cần điều kiện gì trước khi đi tiếp. Ở kì giữa, nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo. Kết luận: hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ. Câu hỏi gợi ý: – Tế bào 2n = 4 ở kì sau nguyên phân có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn? – Nếu điểm kiểm soát G1 hỏng, hậu quả có thể là gì? – Vì sao kì giữa được chọn để đếm nhiễm sắc thể?

Tham số điều chỉnh được

  • Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n (2–8)
  • Tốc độ mô phỏng (0,25–3 ×)
  • Hiện đồ thị hàm lượng DNA
  • Dừng lại ở các điểm kiểm soát