Xináp hoá học – truyền tin qua xináp, cộng gộp và tác động của thuốc

Xináp hoá học – truyền tin qua xináp, cộng gộp và tác động của thuốc

Theo dõi xung thần kinh qua xináp hoá học: điện thế hoạt động tới chuỳ xináp, kênh Ca²⁺ mở, túi xináp giải phóng acetylcholine (hoặc dopamine) ra khe xináp, chất trung gian gắn thụ thể làm Na⁺ đi vào và gây điện thế sau xináp, rồi acetylcholinesterase phân giải hoặc chất vận chuyển thu hồi nó. Thêm nicotine, neonicotinoid, curare, thuốc trừ sâu lân hữu cơ, độc tố botulinum hay cocaine để thấy mỗi chất tác động vào bước nào; xem dùng thuốc lặp lại làm giảm số thụ thể, gây nhờn thuốc và lệ thuộc. Màn hình cộng gộp cho bấm các xináp kích thích và ức chế để đạt ngưỡng ở gò sợi trục; màn hình cung phản xạ tính thời gian phản xạ.

Mô phỏng truyền tin qua xináp hoá học cho bài Cảm ứng ở động vật (Sinh học 11). Điện thế hoạt động tới chuỳ xináp làm kênh Ca²⁺ mở, Ca²⁺ vào làm túi xináp hoà màng và giải phóng acetylcholine ra khe xináp; acetylcholine gắn thụ thể trên màng sau xináp, Na⁺ đi vào gây điện thế sau xináp, rồi acetylcholinesterase phân giải nó thành acetate và choline. Có ba loại xináp: cholinergic giữa hai neuron, thần kinh – cơ và dopamine trong não. Chọn nicotine, neonicotinoid, curare, thuốc trừ sâu lân hữu cơ, độc tố botulinum hoặc cocaine, đổi liều rồi gửi xung để thấy mỗi chất tác động vào bước nào; ba đồ thị theo thời gian cho điện thế chuỳ xináp, lượng chất trung gian trong khe và điện thế màng sau xináp so với ngưỡng −55 mV, kèm bảng so sánh một xung có và không có thuốc. Thanh Dùng lặp lại cho thấy thụ thể dopamine giảm dần, gây nhờn thuốc và lệ thuộc. Màn hình Cộng gộp cho kích thích hai xináp kích thích và một xináp ức chế để thấy cộng gộp theo không gian và theo thời gian; màn hình Cung phản xạ tính thời gian phản xạ rụt tay và phản xạ đầu gối. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao thuốc trừ sâu lân hữu cơ làm cơ co cứng còn curare làm cơ liệt mềm? – Vì sao một xung qua một xináp kích thích thường không làm neuron sau xináp phát xung? – Vì sao người dùng cocaine lâu ngày phải tăng liều và thấy mệt mỏi, chán nản khi ngừng thuốc?

Tham số điều chỉnh được

  • Tần số xináp kích thích E1 (0–100 Hz)
  • Tần số xináp kích thích E2 (0–100 Hz)
  • Tần số xináp ức chế I (0–100 Hz)
  • Số ngày dùng thuốc lặp lại (0–30 ngày)
  • Liều (0–100 %)
  • Thuốc hoặc chất độc
  • Tần số xung tự động (0–100 Hz)
  • Tốc độ mô phỏng
  • Phản xạ
  • Màn hình
  • Loại xináp
3
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.