Co cơ – mô hình trượt sợi actin và myosin

Co cơ – mô hình trượt sợi actin và myosin

Theo dõi một sarcomere co lại theo mô hình trượt sợi: xung thần kinh tới xináp thần kinh – cơ, lưới nội chất cơ giải phóng Ca²⁺, Ca²⁺ gắn troponin làm tropomyosin dịch chuyển, đầu myosin gắn actin tạo cầu nối ngang, đẩy rồi tách ra nhờ ATP. Đổi lượng Ca²⁺ và ATP để thấy cơ không co hoặc bị co cứng, đo dải A, dải I, vùng H, vẽ đường cong lực – chiều dài sarcomere và so sánh cặp cơ đối kháng, sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm.

Thuộc nội dung Cảm ứng ở động vật (Sinh học 11), mô phỏng minh hoạ mô hình trượt sợi giải thích cơ chế co cơ vân: xung thần kinh tới xináp thần kinh – cơ, lưới nội chất cơ giải phóng Ca²⁺, Ca²⁺ gắn troponin làm tropomyosin dịch chuyển, đầu myosin gắn actin tạo cầu nối ngang, thực hiện cú đẩy rồi tách ra nhờ ATP. Màn hình Sarcomere cho đổi lượng Ca²⁺ giải phóng mỗi xung, lượng ATP và tần số xung thần kinh (0–50 Hz), hiện dải A, dải I, vùng H, số cầu nối ngang và đồ thị chiều dài sarcomere theo thời gian; lấy hết ATP để thấy co cứng. Màn hình Lực – chiều dài cho kéo chiều dài sarcomere từ 1,2 đến 3,8 µm, ghi kết quả vào bảng và so với đường cong lực co đo trên cơ ếch. Màn hình Cơ và sợi cơ cho thấy cặp cơ hai đầu – cơ ba đầu đối kháng ở khuỷu tay và thử mỏi cơ với sợi chậm, sợi nhanh. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao dải A giữ nguyên chiều dài khi dải I và vùng H ngắn lại? – Vì sao cơ bị co cứng khi hết ATP? – Vì sao sarcomere co mạnh nhất ở chiều dài khoảng 2,0–2,25 µm?

Tham số điều chỉnh được

  • Ca²⁺ giải phóng mỗi xung (0–100 %)
  • ATP sẵn có (0–100 %)
  • Tần số xung thần kinh (0–50 Hz)
  • Loại sợi cơ
  • Chiều dài sarcomere (đo lực) (1,2–3,8 µm)
  • Màn hình
4
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.