Tụ điện: điện dung và tụ trong mạch
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Tụ điện: điện dung và tụ trong mạch

Đổi diện tích bản tụ, khoảng cách hai bản và hiệu điện thế của pin để xem điện dung C, điện tích Q và năng lượng W của tụ điện phẳng cập nhật theo thời gian thực. Ngắt pin để thấy điện tích giữ nguyên còn hiệu điện thế tự đổi theo hình học tụ. Màn hình thứ hai cho nạp tụ rồi chuyển sang xả qua bóng đèn, quan sát dòng điện và độ sáng giảm dần theo hàm mũ. Phỏng theo mô phỏng "Capacitor Lab: Basics" của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder (CC BY 4.0); đã viết lại.

Bài "Tụ điện" trong chủ đề Điện trường, Vật lí 11 (Chương trình GDPT 2018) nêu công thức điện dung tụ phẳng C = ε₀·S/d: điện dung chỉ phụ thuộc diện tích bản S và khoảng cách hai bản d, không phụ thuộc hiệu điện thế đặt vào. Mô phỏng dựng một tụ điện phẳng trên canvas để học sinh kéo thanh trượt S, d, U và nhìn thấy ngay điện tích Q = CU cùng năng lượng W = ½CU² thay đổi ra sao, thay vì chỉ nhớ công thức. Màn "Điện dung" cho nối hoặc ngắt tụ khỏi pin: khi còn nối pin, đổi S hoặc d làm điện dung và điện tích đổi còn hiệu điện thế giữ theo pin; khi ngắt pin, điện tích trên tụ được giữ nguyên (mạch hở) nên đổi S hoặc d lúc này lại làm hiệu điện thế U = Q/C tự thay đổi — một điểm học sinh hay nhầm lẫn. Có thể bật hiện điện tích trên hai bản, đường sức điện trường và một vôn kế kéo-thả để đo trực tiếp hiệu điện thế giữa hai bản. Với S = 60 cm², d = 4 mm, U = 6 V, điện dung tính được là 13,3 pF, điện tích 79,7 pC, đúng theo công thức C = ε₀S/d. Màn "Bóng đèn" cho nạp tụ bằng pin rồi chuyển công tắc sang bóng đèn để tụ phóng điện: dòng điện và độ sáng giảm dần theo hàm mũ I(t) = (U₀/R)e^(−t/RC), đèn sáng nhất ngay khi vừa ngắt pin rồi tắt dần về không. Học sinh tự đổi S, d, U trước khi xả để thấy tụ có điện dung lớn hơn thì xả chậm hơn. Câu hỏi gợi ý: – Tăng gấp đôi diện tích bản tụ (giữ nguyên d, U) thì điện dung, điện tích và năng lượng thay đổi thế nào? – Vì sao khi ngắt pin rồi giảm khoảng cách hai bản, hiệu điện thế giữa hai bản lại giảm chứ không phải do pin? – Vì sao bóng đèn sáng nhất ngay khi vừa ngắt pin rồi tắt dần chứ không tắt ngay lập tức?

Tham số điều chỉnh được

  • Diện tích mỗi bản tụ S (20–100 cm²)
  • Hiệu điện thế của pin U (0–12 V)
  • Khoảng cách hai bản d (1–10 mm)
  • Màn hình
  • Đang nạp qua pin (màn Bóng đèn; bỏ chọn = đang xả qua bóng đèn)
  • Nối pin (màn Điện dung)
  • Hiện đường sức điện trường
  • Hiện điện tích trên bản tụ
  • Hiện vôn kế