Tán xạ Rutherford – hạt alpha, hạt nhân và mô hình Thomson
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Tán xạ Rutherford – hạt alpha, hạt nhân và mô hình Thomson

Bắn chùm hạt alpha vào hạt nhân nguyên tử và theo dõi quỹ đạo cong do lực đẩy Coulomb: đa số hạt đi thẳng, một số lệch góc lớn, cực hiếm hạt bật ngược trở lại. Chuyển sang mô hình Thomson (điện tích dương phân bố đều) để thấy gần như không hạt nào lệch nhiều — trái với thực nghiệm. Có hạt "ngắm" theo khoảng nhắm b tự chọn để đối chiếu góc lệch mô phỏng với công thức tan(θ/2) = k·q1·q2/(2·E·b), và chế độ nhiều hạt nhân mô phỏng lá vàng. Phỏng theo mô phỏng "Rutherford Scattering" của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder (CC BY 4.0); đã viết lại.

Thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford là bằng chứng mở đầu cho bài Thành phần của nguyên tử trong chủ đề Cấu tạo nguyên tử, Hoá học 10. Mô phỏng Tán xạ Rutherford dựng lại thí nghiệm mà lớp học không thể làm trực tiếp, tính quỹ đạo hạt alpha bằng tích phân số theo đúng định luật Coulomb. Học sinh bắn chùm hạt alpha vào một hạt nhân (hoặc lưới nhiều hạt nhân mô phỏng lá vàng) và quan sát đường đi từng hạt: hầu hết đi thẳng, một số ít bị lệch hướng, rất hiếm hạt bật ngược trở lại gần như đúng hướng cũ. Chuyển sang mô hình Thomson (điện tích dương trải đều khắp nguyên tử), gần như không hạt nào lệch đáng kể — trái với kết quả thực nghiệm. Một hạt "ngắm" cho phép chọn khoảng nhắm b cụ thể rồi so góc lệch đo được với công thức tan(θ/2) = k·q1·q2/(2·E·b), giúp học sinh thấy hệ thức toán học đứng sau quan sát định tính. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng? – Hạt alpha bật ngược trở lại chứng tỏ điều gì về kích thước và điện tích của hạt nhân? – Mô hình Thomson dự đoán kết quả thí nghiệm khác mô hình Rutherford như thế nào, và vì sao thực nghiệm bác bỏ mô hình Thomson?

Tham số điều chỉnh được

  • Năng lượng hạt alpha (E) (1–10)
  • Màn hình
  • Số proton (Z) (10–100)
  • Số neutron (N) (10–150)
  • Nhiều nguyên tử (lá vàng)
  • Hiện vệt bay