Số lượng tử và orbital nguyên tử 3D – s, p, d

Số lượng tử và orbital nguyên tử 3D – s, p, d

Chọn bốn số lượng tử n, l, mₗ, mₛ và xem orbital s, p, d của nguyên tử hydrogen trong không gian ba chiều, dưới dạng bề mặt bao 90% xác suất hoặc đám mây xác suất, với mặt nút xuyên tâm (n − l − 1) và mặt nút góc (l). Đồ thị phân bố xuyên tâm r²R², sơ đồ ô của cả lớp n (2l + 1 orbital mỗi phân lớp, 2n² electron mỗi lớp), bảng các orbital đã xem và ba nhiệm vụ tự kiểm.

Orbital nguyên tử là phần khó hình dung nhất của bài cấu tạo nguyên tử (Hoá học 10): trên giấy chỉ có hình vẽ phẳng của orbital s, p, d. Mô phỏng dựng orbital của nguyên tử hydrogen trong không gian ba chiều từ hàm sóng thật, dưới dạng bề mặt bao 90% xác suất hoặc đám mây xác suất, xoay và phóng to được. Học sinh chọn số lượng tử chính n (1–4), số lượng tử phụ l, số lượng tử từ mₗ và spin mₛ; giá trị không được phép (l > n − 1, |mₗ| > l) bị làm mờ. Mặt nút xuyên tâm (n − l − 1 mặt cầu) và mặt nút góc (l mặt phẳng hoặc mặt nón) hiện màu trắng; nút Cắt bỏ nửa trước cho thấy các lớp bên trong của orbital 3s, 4s. Đồ thị phân bố xuyên tâm r²R² cho thấy khoảng cách có xác suất lớn nhất và vị trí các nút. Sơ đồ ô của cả lớp n cho thấy 2l + 1 orbital mỗi phân lớp, 2n² electron mỗi lớp và nguyên lí Pauli. Bảng ghi các orbital đã xem và ba nhiệm vụ tự kiểm giúp giáo viên giao bài. Câu hỏi gợi ý: – Orbital 3p có bao nhiêu mặt nút xuyên tâm và mặt nút góc? – Vì sao không có orbital 2d? Lớp n = 3 có bao nhiêu orbital? – Khoảng cách có xác suất lớn nhất thay đổi thế nào từ 1s sang 2s, 3s?

Tham số điều chỉnh được

  • Số lượng tử phụ l (0–2)
  • Số lượng tử chính n (1–4)
  • Số lượng tử từ mₗ (-2–2)
  • Số lượng tử spin mₛ
  • Cắt bỏ nửa phía trước
  • Cách vẽ orbital
  • Hiện mặt nút
1
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.