Hoán vị gene và bản đồ di truyền
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Hoán vị gene và bản đồ di truyền

Hai gene trên cùng một nhiễm sắc thể: kéo khoảng cách giữa chúng để đổi tần số hoán vị, xem tỉ lệ bốn loại giao tử (hai giao tử liên kết chiếm ưu thế, hai giao tử hoán vị luôn bằng nhau và chiếm f/2 mỗi loại). Từ tỉ lệ giao tử đọc ngược ra khoảng cách theo centiMorgan.

Bài Liên kết gene và hoán vị gene (Sinh học 12) giải thích vì sao hai gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể vẫn có thể tạo giao tử tái tổ hợp, và cách dùng tần số hoán vị để lập bản đồ di truyền. Kéo khoảng cách giữa hai gene từ 0 đến 50 cM, chọn kiểu gene dị hợp đều AB/ab hoặc dị hợp chéo Ab/aB, và số tế bào giảm phân (100–5000). Biểu đồ bốn loại giao tử cho thấy hai giao tử liên kết chiếm ưu thế, hai giao tử hoán vị luôn bằng nhau, mỗi loại bằng f/2. Đổi sang dị hợp chéo thì vai trò hai nhóm giao tử đảo cho nhau. Từ tỉ lệ giao tử đếm được, học sinh tính ngược ra khoảng cách theo centiMorgan (1 cM ứng với 1% hoán vị). Câu hỏi gợi ý: – Vì sao tần số hoán vị gene không vượt quá 50%? – Cơ thể Ab/aB với f = 20% cho giao tử AB chiếm bao nhiêu? – Tăng số tế bào mô phỏng làm tỉ lệ thực nghiệm thay đổi thế nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Số tế bào giảm phân mô phỏng (100–5000)
  • Kiểu gene cơ thể dị hợp
  • Khoảng cách hai gene (0–50 cM)