Hành trình tiêu hoá – enzyme, mật và hấp thụ qua lông ruột

Hành trình tiêu hoá – enzyme, mật và hấp thụ qua lông ruột

Theo dõi một bữa ăn đi từ miệng qua dạ dày, ruột non tới ruột già: tiêu hoá cơ học (răng, dạ dày co bóp) và tiêu hoá hoá học bởi amylase, pepsin, trypsin, lipase; mật nhũ tương hoá chất béo và trung hoà acid; lông ruột hấp thụ glucose, amino acid, acid béo và glycerol. Học sinh đổi thành phần bữa ăn, bật tắt từng enzyme và mật, chỉnh pH dạ dày, pH ruột non và diện tích lông ruột, rồi đọc lượng chất ở từng đoạn ruột, thời gian dạ dày rỗng và phần trăm đã hấp thụ, ghi từng lần chạy vào bảng kết quả.

Thuộc chủ đề Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật (Sinh học 11), mô phỏng theo dõi một bữa ăn gồm tinh bột, protein, chất béo và chất xơ đi qua miệng, dạ dày, ruột non và ruột già của người. Mô hình gồm tiêu hoá cơ học (răng nghiền, dạ dày co bóp) và tiêu hoá hoá học: amylase phân giải tinh bột thành maltose, maltase trên màng tế bào lông ruột tạo glucose, pepsin hoạt động ở pH khoảng 2, trypsin và lipase ở pH khoảng 8; mật nhũ tương hoá chất béo để tăng diện tích bề mặt cho lipase và góp phần trung hoà acid. Mỗi đoạn ruột được coi là một ngăn trộn đều, tốc độ enzyme theo đường cong pH hình chuông; các con số là minh hoạ, không phải số liệu đo đạc. Học sinh chọn bữa ăn hoặc tự chỉnh lượng từng chất, bật tắt amylase, pepsin, trypsin, lipase và mật, đổi pH dạ dày, pH ruột non và diện tích lông ruột rồi bấm Bắt đầu. Hạt màu trên sơ đồ cho thấy thức ăn di chuyển và bị phân giải, thanh ngang cho biết lượng chất ở từng đoạn, đồ thị cho phần trăm carbohydrate, protein, chất béo đã hấp thụ và lượng thức ăn còn trong dạ dày. Nút Ghi kết quả lưu mỗi lần chạy vào bảng để so sánh các điều kiện; chế độ Nâng cao cho thấy đồng vận chuyển Na⁺–glucose, micelle và hệ vi sinh vật ruột già. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao thiếu mật làm lượng chất béo được hấp thụ giảm mạnh hơn nhiều so với carbohydrate? – Vì sao thiếu pepsin protein vẫn được tiêu hoá gần hết, còn thiếu trypsin thì giảm nhiều? – Diện tích lông ruột giảm thì lượng chất dinh dưỡng xuống ruột già thay đổi thế nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Chất béo trong bữa ăn (0–60 g)
  • Có mật
  • Chế độ xem
  • Chất xơ trong bữa ăn (0–40 g)
  • Diện tích bề mặt lông ruột so với bình thường (10–100 %)
  • Có lipase (tuỵ)
  • Có pepsin (dạ dày)
  • Tinh bột trong bữa ăn (0–120 g)
  • Có amylase (nước bọt và tuỵ)
  • Protein trong bữa ăn (0–80 g)
  • Có trypsin (tuỵ)
  • pH dạ dày (1–7)
  • pH ruột non (khi có mật) (5–9)
2
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.