Giản đồ năng lượng phản ứng toả nhiệt / thu nhiệt (ΔrH°298, năng lượng hoạt hoá)
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Giản đồ năng lượng phản ứng toả nhiệt / thu nhiệt (ΔrH°298, năng lượng hoạt hoá)

Giản đồ enthalpy theo tiến trình phản ứng: chất phản ứng vượt hàng rào năng lượng hoạt hoá Ea rồi xuống mức sản phẩm (toả nhiệt, ΔH < 0) hoặc lên mức cao hơn (thu nhiệt, ΔH > 0). Bên cạnh là cốc dung dịch với nhiệt kế thay đổi theo nhiệt lượng q = n·|ΔH|. Học sinh chọn phản ứng có ΔrH°298 thật trong SGK, kéo đỉnh để đổi Ea, bật xúc tác để thấy đường phản ứng thấp hơn.

Chủ đề Năng lượng hoá học của Hoá học 10 dùng giản đồ enthalpy để phân biệt phản ứng toả nhiệt và thu nhiệt. Mô phỏng đặt giản đồ cạnh cốc dung dịch có nhiệt kế. Học sinh chọn phản ứng có số liệu thật: đốt CH₄, H₂, C (ΔH âm) hay nhiệt phân CaCO₃, tổng hợp NO (ΔH dương), hoặc tự đặt ΔH từ −1000 đến 1000 kJ. Thanh năng lượng hoạt hoá Ea (20–400 kJ) thay đổi chiều cao đỉnh, còn công tắc xúc tác hạ đỉnh xuống. Học sinh nhận ra Ea và ΔH là hai đại lượng độc lập: xúc tác làm đỉnh thấp hơn nhưng mức chất đầu và sản phẩm không đổi, nên nhiệt lượng toả ra hay thu vào vẫn như cũ. Nhiệt kế tăng hoặc giảm theo q = n·|ΔH| giúp liên hệ dấu của ΔH với cảm nhận nóng lạnh. Câu hỏi gợi ý: – Phản ứng toả nhiệt có cần cung cấp năng lượng ban đầu không? Vì sao? – Chất xúc tác có làm thay đổi ΔH của phản ứng không? – Vì sao nung đá vôi phải cung cấp nhiệt liên tục?

Tham số điều chỉnh được

  • Năng lượng hoạt hoá Ea (minh hoạ) (20–400 kJ)
  • ΔH tuỳ chỉnh (khi chọn Tuỳ chỉnh) (-1000–1000 kJ)
  • Có chất xúc tác (hạ Ea)
  • Phản ứng