Gia công cắt gọt: máy tiện và máy phay – chuyển động chính và chuyển động chạy dao
3
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Gia công cắt gọt: máy tiện và máy phay – chuyển động chính và chuyển động chạy dao

Chọn máy tiện hoặc máy phay rồi bấm Chạy để xem chuyển động chính (phôi quay ở máy tiện, dao quay ở máy phay) và chuyển động chạy dao đưa lưỡi cắt đi hết chiều dài chi tiết, phoi bay ra và lớp kim loại dày t bị hớt đi. Thanh trượt đổi tốc độ trục chính n, chiều sâu cắt t và lượng chạy dao s; màn hình hiện tốc độ cắt v = πDn/1000 và thời gian gia công một lượt chạy dao.

Trong chủ đề Gia công cơ khí (Công nghệ lớp 11), học sinh cần phân biệt chuyển động cắt của tiện và phay và hiểu chế độ cắt. Chọn máy tiện (tiện trụ ngoài) hoặc máy phay (phay mặt phẳng) rồi bấm Chạy: ở máy tiện phôi quay, ở máy phay dao quay – đó là chuyển động chính; dao hoặc bàn máy dịch chuyển là chuyển động chạy dao. Kéo tốc độ trục chính n (100–2 000 vòng/phút), chiều sâu cắt t (0,5–5 mm), lượng chạy dao s (0,05–0,6 mm/vòng), đường kính D, chiều dài L. Màn hình tính v = πDn/1000 và thời gian một lượt. Tăng s thì gia công nhanh hơn nhưng bề mặt thô hơn; tăng D mà giữ n thì tốc độ cắt tăng. Học sinh hiểu vì sao thợ phải chọn chế độ cắt phù hợp vật liệu. Câu hỏi gợi ý: – Chuyển động chính của máy tiện và máy phay khác nhau thế nào? – Tăng lượng chạy dao ảnh hưởng thế nào đến thời gian gia công? – Vì sao cùng số vòng quay, phôi to có tốc độ cắt lớn hơn?

Tham số điều chỉnh được

  • Đường kính phôi (tiện) / đường kính dao phay (20–120 mm)
  • Chiều dài gia công L (40–300 mm)
  • Tốc độ trục chính n (100–2000 vòng/phút)
  • Lượng chạy dao s (0,05–0,6 mm/vòng)
  • Chiều sâu cắt t (0,5–5 mm)
  • Máy gia công