Động cơ đốt trong bốn kì – xu-páp, đánh lửa và đồ thị công
2
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Động cơ đốt trong bốn kì – xu-páp, đánh lửa và đồ thị công

Cắt dọc một xi lanh động cơ bốn kì: pít-tông, thanh truyền, trục khuỷu quay và hai xu-páp nạp – thải đóng mở đúng pha. Bấm Chạy để xem lần lượt bốn kì nạp, nén, cháy giãn nở, thải trong hai vòng quay trục khuỷu (720°), bugi đánh lửa (động cơ xăng) hoặc vòi phun phun nhiên liệu (động cơ diesel) ở cuối kì nén. Đồ thị công p–V vẽ theo thời gian thực; đổi vòng tua và tải để xem công suất và mô men thay đổi.

Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong bốn kì là nội dung trọng tâm của chủ đề Động cơ đốt trong (Công nghệ lớp 11). Chọn động cơ xăng (đánh lửa cưỡng bức, tỉ số nén 10) hoặc diesel (tự cháy do nén, tỉ số nén 18). Tốc độ quay chỉnh 600–6 000 vòng/phút, mức tải 20–100%, còn hệ số làm chậm 20–400 lần cho phép quan sát từng kì. Một chu trình gồm nạp, nén, cháy giãn nở, thải, ứng với hai vòng quay trục khuỷu (720°). Bật đồ thị công p–V để thấy áp suất tăng vọt ở cuối kì nén. So sánh hai loại động cơ, học sinh nhận ra điểm khác cơ bản: xăng dùng bugi, diesel phun nhiên liệu vào khí nén nóng. Nhiều em nghĩ cả bốn kì đều sinh công; thực ra chỉ kì cháy giãn nở sinh công. Câu hỏi gợi ý: – Trong một chu trình, trục khuỷu quay mấy vòng? – Vì sao động cơ diesel không cần bugi? – Ở kì nào cả hai xu-páp đều đóng?

Tham số điều chỉnh được

  • Tốc độ quay trục khuỷu (600–6000 vòng/phút)
  • Mức tải (độ mở bướm ga / lượng nhiên liệu) (20–100 %)
  • Hệ số làm chậm hình vẽ (để quan sát từng kì) (20–400 lần)
  • Loại động cơ
  • Hiện đồ thị công p–V