Bàn thí nghiệm công nghệ sinh học – biến nạp, cắt giới hạn và điện di

Bàn thí nghiệm công nghệ sinh học – biến nạp, cắt giới hạn và điện di

Hai thí nghiệm công nghệ gene trên một bàn ảo. Biến nạp: đưa plasmid mang gene GFP và gene kháng ampicillin vào E. coli bằng CaCl₂ và sốc nhiệt 42 °C, trải lên đĩa LB, LB/amp, LB/amp/ara, ủ tua nhanh, đếm khuẩn lạc, soi đèn UV và tính hiệu suất biến nạp từng bước. Cắt giới hạn và điện di: cắt DNA phage và plasmid bằng EcoRI, BamHI, HindIII, nạp giếng, chạy gel, nhuộm, đo quãng đường các băng, vẽ đường chuẩn log(bp) theo quãng đường từ thang DNA và đọc kích thước các đoạn.

Thuộc bài Công nghệ di truyền (Sinh học 12, Chương trình GDPT 2018): hai kĩ thuật nền của công nghệ gene là đưa DNA tái tổ hợp vào vi khuẩn và phân tích DNA bằng enzyme cắt giới hạn và điện di. Thẻ 1 mô phỏng biến nạp E. coli bằng plasmid mang gene kháng ampicillin và gene GFP chỉ biểu hiện khi có arabinose; thẻ 2 mô phỏng cắt một DNA phage mạch thẳng và chính plasmid đó bằng EcoRI, BamHI, HindIII rồi điện di trên gel agarose. Ở thẻ Biến nạp, làm lần lượt các bước: CaCl₂ lạnh, cho vi khuẩn, cho plasmid vào ống + plasmid, ủ đá, sốc nhiệt 42 °C (chỉnh 0–120 giây hoặc bỏ qua), phục hồi trong LB, trải lên 6 đĩa rồi tua nhanh thời gian ủ. Soi đèn UV, chạm vào đĩa để phóng to và đếm từng khuẩn lạc; phần tính hiệu suất biến nạp hiện đủ 5 bước, kể cả phần thể tích đem trải. Ở thẻ Điện di, chọn mẫu và enzyme cho 6 giếng, cắt, nạp mẫu, chỉnh điện áp và thời gian chạy (có thể thử nối ngược cực), nhuộm, chạm vào các băng để đo bằng thước, vẽ đường chuẩn log(bp) theo quãng đường từ thang DNA và đọc kích thước các đoạn chưa biết. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao ống không có plasmid mọc thành thảm trên đĩa LB nhưng không mọc trên đĩa LB/amp? – Vì sao khuẩn lạc chỉ phát sáng xanh lục trên đĩa có arabinose dù cả hai đĩa ampicillin có số khuẩn lạc gần bằng nhau? – DNA mạch thẳng cắt ở 3 vị trí cho mấy đoạn, còn plasmid mạch vòng cắt ở 3 vị trí cho mấy đoạn?

Tham số điều chỉnh được

  • Thẻ mở đầu
  • Thời gian chạy điện di (10–90 phút)
  • Điện áp điện di (50–150 V)
  • DNA đem cắt
  • Nồng độ plasmid (0,02–0,2 µg/µL)
  • Thời gian sốc nhiệt ở 42 °C (0–120 s)
  • Thể tích dịch trải mỗi đĩa (50–250 µL)
3
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.