Mô phỏng Phản ứng oxi hoá – khử

Mô phỏng tương tác Phản ứng oxi hoá – khử miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

Tạo mô phỏng của bạn
4 nội dung
Chất hết, chất dư và hiệu suất phản ứng – tính theo phương trình hoá học
Chất hết, chất dư và hiệu suất phản ứng – tính theo phương trình hoá học
Hóa học Lớp 10
Phản ứng oxi hoá – khử
Chọn phản ứng (2H₂ + O₂ → 2H₂O, N₂ + 3H₂ → 2NH₃, CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O, Fe + S → FeS), đặt lượng hai chất tham gia theo số hạt, số mol hoặc gam rồi cho phản ứng. Hình hạt cho thấy chất nào hết, chất nào còn dư; bảng mol – khối lượng tính lượng dư, lượng sản phẩm theo lí thuyết và hiệu suất khi nhập lượng sản phẩm thu được thực tế.
3 Chi tiết
Xác định số oxi hoá – luyện tập theo quy tắc
Xác định số oxi hoá – luyện tập theo quy tắc
Hóa học Lớp 10
Phản ứng oxi hoá – khử
Chọn một chất hoặc ion (KMnO₄, H₂SO₄, NH₄⁺, Fe₃O₄, K₂Cr₂O₇, H₂O₂, NaH, SO₄²⁻…), nhập số oxi hoá của từng nguyên tố rồi kiểm tra: mô phỏng đối chiếu từng giá trị và kiểm tra tổng số oxi hoá bằng điện tích. Nút giải từng bước áp dụng lần lượt các quy tắc; thẻ thứ hai cho phản ứng mẫu để xác định chất oxi hoá, chất khử và vẽ sơ đồ nhường – nhận electron.
3 Chi tiết
Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
Hóa học Lớp 10
Phản ứng oxi hoá – khử
Từng bước: xác định số oxi hoá của các nguyên tố, tìm nguyên tố tăng/giảm số oxi hoá, viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, nhân hệ số để số electron nhường bằng số electron nhận (hoạt hình electron chuyển từ chất khử sang chất oxi hoá), rồi đặt hệ số vào phương trình. Học sinh chọn phản ứng mẫu trong SGK và bấm Bước tiếp hoặc để chạy tự động.
3 Chi tiết
Phản ứng oxi hoá – khử đổi màu: thử bằng KMnO₄ và KI, số oxi hoá của vanadium, chuẩn độ Fe²⁺
Phản ứng oxi hoá – khử đổi màu: thử bằng KMnO₄ và KI, số oxi hoá của vanadium, chuẩn độ Fe²⁺
Hóa học Lớp 10
Phản ứng oxi hoá – khử
Màn hình Thử chất: nhỏ từng giọt dung dịch KMnO₄ trong acid (tím → mất màu) hoặc K₂Cr₂O₇ trong acid (da cam → xanh lục) để nhận ra chất khử, dung dịch KI (không màu → vàng nâu, với hồ tinh bột → xanh đen) để nhận ra chất oxi hoá; có ống đối chứng, chế độ chất chưa biết và bảng kết quả. Màn hình Vanadium: kẽm trong acid khử VO₂⁺ (vàng, +5) qua VO²⁺ (xanh lam, +4), V³⁺ (xanh lục, +3) tới V²⁺ (tím, +2); thế điện cực chuẩn cho biết thiếc hay Fe²⁺ khử được tới đâu. Màn hình Chuẩn độ: chuẩn độ Fe²⁺ bằng KMnO₄ hoặc K₂Cr₂O₇, ghi các lần chuẩn độ và tính nồng độ.
2 Chi tiết