Hoà tan NaCl, KNO₃, NH₄Cl, AlCl₃, FeCl₃, CH₃COONa, Na₂CO₃, CH₃COONH₄ hoặc NH₄CN vào nước với nồng độ tuỳ chọn, đọc máy đo pH và màu chất chỉ thị, rồi xem ở cấp hạt ion nào phản ứng với nước (NH₄⁺ + H₂O ⇌ NH₃ + H₃O⁺; CH₃COO⁻ + H₂O ⇌ CH₃COOH + OH⁻). pH được giải chính xác từ cân bằng điện tích với Kh = Kw/Ka hoặc Kw/Kb ở 25 °C. Bảng kết quả xếp muối của acid, base mạnh hay yếu vào nhóm acid, trung tính, base; thêm acid hoặc base liên hợp để thấy hiệu ứng ion chung.
Thuộc bài Cân bằng trong dung dịch nước (Hoá học 11): sự thuỷ phân của các ion và pH của dung dịch muối. Mô phỏng là một bàn thí nghiệm ảo: hoà tan một trong chín muối (NaCl, KNO₃, NH₄Cl, AlCl₃, FeCl₃, CH₃COONa, Na₂CO₃, CH₃COONH₄, NH₄CN) vào nước với nồng độ từ 0,001 đến 1 mol/L, đọc máy đo pH và màu của chỉ thị vạn năng, quỳ tím, phenolphthalein, methyl da cam hoặc bromothymol xanh. Kính lúp cho thấy ở cấp hạt ion nào phản ứng với nước: NH₄⁺ nhường proton cho nước tạo H₃O⁺, CH₃COO⁻ nhận proton của nước tạo OH⁻, còn Na⁺ và Cl⁻ không phản ứng. pH được giải chính xác từ cân bằng điện tích ở 25 °C với Kh = Kw/Ka hoặc Kw/Kb.
Chọn muối và nồng độ, bấm Hoà tan, quan sát số đo pH, màu chất chỉ thị và phương trình thuỷ phân; bấm Ghi kết quả để đưa muối vào bảng gồm acid và base tạo muối (mạnh hay yếu), nồng độ, pH và môi trường. So sánh các muối ở cùng nồng độ để xếp chúng vào nhóm acid, trung tính, base; xem phần trăm ion bị thuỷ phân thay đổi thế nào khi pha loãng. Với NH₄Cl, CH₃COONa và Na₂CO₃ có thể thêm acid hoặc base liên hợp để thấy hiệu ứng ion chung – nền tảng của dung dịch đệm. Hai nhiệm vụ tự kiểm: dự đoán môi trường của dung dịch muối và tính pH từ Kh.
Câu hỏi gợi ý:
– Vì sao dung dịch ammonium chloride có môi trường acid còn dung dịch sodium chloride trung tính?
– Vì sao ammonium acetate gần như trung tính dù cả hai ion của nó đều phản ứng với nước?
– Khi pha loãng dung dịch sodium acetate, phần trăm ion acetate bị thuỷ phân tăng hay giảm?