Rừng trồng – trữ lượng gỗ, hấp thụ CO₂ và khai thác bền vững
7
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Rừng trồng – trữ lượng gỗ, hấp thụ CO₂ và khai thác bền vững

Một hecta rừng trồng được theo dõi trong 30 năm: cây lớn lên, trữ lượng gỗ tăng theo quy luật tăng trưởng của từng loài, độ che phủ và lượng CO₂ hấp thụ tăng theo. Học sinh chọn loài cây, mật độ trồng, kiểu khai thác (khai thác chọn, khai thác dần, khai thác trắng) và chu kì khai thác, bấm Chạy để xem đồ thị trữ lượng theo năm, hoặc bấm Khai thác ngay và Trồng lại. Mô phỏng so sánh sản lượng gỗ cộng dồn giữa khai thác bền vững và khai thác quá mức làm rừng suy thoái, đất bị xói mòn.

Chủ đề Lâm nghiệp (Công nghệ lớp 7) đề cập vai trò của rừng, trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và khai thác hợp lí. Học liệu theo dõi một hecta rừng trồng trong 30 năm, giúp học sinh so sánh hệ quả của các cách khai thác. Chọn loài cây (keo lai mọc nhanh, bạch đàn, thông nhựa mọc chậm, rừng ngập mặn phòng hộ), mật độ trồng 800–3 000 cây/ha, kiểu khai thác (không khai thác, khai thác chọn 30%, khai thác dần 60%, khai thác trắng 100%) và chu kì 3–20 năm giữa hai lần khai thác. Bấm Chạy để xem đồ thị trữ lượng gỗ, độ che phủ và CO₂ hấp thụ. Thử khai thác trắng với chu kì ngắn: rừng không kịp phục hồi, đất bị xói mòn. So với khai thác chọn, sản lượng gỗ cộng dồn về lâu dài không hề kém. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao rừng phòng hộ không được khai thác trắng? – Loài cây mọc nhanh và mọc chậm phù hợp chu kì khai thác nào? – Rừng góp phần giảm biến đổi khí hậu như thế nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Loài cây trồng rừng
  • Số năm giữa hai lần khai thác (3–20 năm)
  • Mật độ trồng (800–3000 cây/ha)
  • Tốc độ chạy (0,5–5 năm/giây)
  • Kiểu khai thác