Nuôi dưỡng vật nuôi – khẩu phần, chuồng trại và hệ số chuyển hoá thức ăn
6
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Nuôi dưỡng vật nuôi – khẩu phần, chuồng trại và hệ số chuyển hoá thức ăn

Một lứa vật nuôi (gà thịt, vịt, lợn thịt hoặc bò thịt) được nuôi từ lúc mới nhập chuồng đến khi xuất chuồng. Học sinh đặt mức khẩu phần ăn, chọn kiểu chuồng trại và việc tiêm vaccine, rồi bấm Chạy để xem khối lượng tăng theo ngày, lượng thức ăn đã dùng và hệ số chuyển hoá thức ăn FCR = thức ăn ăn vào chia cho khối lượng tăng. Trong lúc nuôi có thể bấm Cho ăn thêm, Dọn chuồng và Tiêm vaccine; nếu chuồng bẩn hoặc không tiêm phòng thì vật nuôi dễ mắc bệnh, chậm lớn và hao hụt đàn.

Chủ đề Chăn nuôi (Công nghệ lớp 7) gồm nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng trị bệnh cho vật nuôi và chăn nuôi gà thịt trong nông hộ. Học liệu đưa khái niệm hệ số chuyển hoá thức ăn FCR vào để học sinh thấy hiệu quả chăn nuôi đo được bằng con số. Chọn vật nuôi: gà thịt 42 ngày, vịt thịt 50 ngày, lợn thịt 150 ngày hoặc bò thịt 300 ngày. Chỉnh khẩu phần 40–140% nhu cầu, chọn chuồng hở, chuồng kín có quạt làm mát hoặc nuôi thả vườn, bật hay tắt tiêm vaccine; tốc độ 1–20 ngày/giây. Thử cho ăn 140% để thấy vật nuôi lớn nhanh hơn nhưng FCR xấu đi vì tốn thức ăn; bỏ tiêm vaccine, không dọn chuồng thì đàn dễ mắc bệnh và hao hụt. Học sinh rút ra: chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh quan trọng ngang với thức ăn. Câu hỏi gợi ý: – FCR càng nhỏ thì chăn nuôi càng hiệu quả hay kém hiệu quả? Vì sao? – Kiểu chuồng trại ảnh hưởng thế nào đến tốc độ lớn của vật nuôi? – Vì sao phải tiêm vaccine khi vật nuôi còn khoẻ?

Tham số điều chỉnh được

  • Tốc độ chạy (1–20 ngày/giây)
  • Kiểu chuồng trại
  • Tiêm vaccine phòng bệnh đầy đủ
  • Vật nuôi
  • Khẩu phần ăn so với nhu cầu (40–140 %)