Truyền tải điện năng – máy biến áp và hao phí ΔP = P²R/U²
8
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Truyền tải điện năng – máy biến áp và hao phí ΔP = P²R/U²

Điện năng từ nhà máy qua máy biến áp tăng áp, đường dây cao áp, máy biến áp hạ áp rồi tới hộ tiêu thụ. Bấm chọn cấp điện áp truyền tải 22 kV, 110 kV, 220 kV hay 500 kV và kéo chiều dài đường dây, tiết diện dây để thấy điện trở đường dây R = ρL/S, công suất hao phí ΔP = P²R/U² và hiệu suất truyền tải thay đổi; dây nóng đỏ khi hao phí lớn. Biểu đồ cột so sánh hao phí ở bốn cấp điện áp cho thấy vì sao phải truyền tải ở điện áp cao.

Trong chủ đề Hệ thống điện quốc gia (Công nghệ lớp 12), học sinh tìm hiểu nhà máy điện, trạm biến áp, lưới truyền tải, phân phối và hao phí trên đường dây. Học liệu trả lời bằng số liệu câu hỏi: vì sao phải xây đường dây 500 kV? Đặt công suất truyền đi 10–600 MW, chọn điện áp 22, 110, 220 hoặc 500 kV, chiều dài đường dây 10–600 km, tiết diện 100–800 mm² và vật liệu (nhôm lõi thép hoặc đồng). Điện trở R = ρL/S, công suất hao phí ΔP = P²R/U² và hiệu suất truyền tải thay đổi ngay; dây đỏ lên khi hao phí lớn. Biểu đồ cột so sánh bốn cấp điện áp. Tăng điện áp lên gấp đôi thì hao phí giảm bốn lần – hiệu quả hơn nhiều so với tăng tiết diện dây, vốn làm dây nặng và đắt. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao không truyền tải điện ở điện áp 220 V? – Tăng tiết diện dây có hạn chế gì? – Đường dây dài hơn ảnh hưởng thế nào đến hiệu suất truyền tải?

Tham số điều chỉnh được

  • Chiều dài đường dây (10–600 km)
  • Công suất truyền đi từ nhà máy (10–600 MW)
  • Tiết diện dây dẫn (100–800 mm²)
  • Điện áp truyền tải
  • Vật liệu dây dẫn