Lát cắt rừng mưa nhiệt đới với tầng vượt tán, tầng tán, tầng dưới tán, tầng cây bụi, mặt đất rừng và đặc điểm thích nghi; sơ đồ vòng tuần hoàn dinh dưỡng Gersmehl (sinh khối, thảm mục, đất). Học sinh chỉnh tốc độ khai thác gỗ, chăn nuôi gia súc, trồng đậu tương, cọ dầu, khai khoáng, làm đường và xem độ che phủ rừng, đa dạng sinh học, các-bon, độ phì của đất, lượng mưa thay đổi trên bản đồ sử dụng đất trong 50 năm, rồi thử các biện pháp quản lí bền vững.
Mô phỏng rừng mưa nhiệt đới gồm ba phần gắn với nhau. Lát cắt rừng cho thấy các tầng: tầng vượt tán (40–55 m), tầng tán (20–40 m), tầng dưới tán, tầng cây bụi và mặt đất rừng, cùng lượng ánh sáng tới mỗi tầng và cách cây, con thích nghi. Sơ đồ vòng tuần hoàn dinh dưỡng Gersmehl vẽ ba kho sinh khối, thảm mục, đất và các dòng rơi rụng, phân huỷ, hấp thụ, rửa trôi; trong rừng nhiệt đới phần lớn dinh dưỡng nằm trong sinh khối nên khi phá rừng, đất nghèo đi rất nhanh. Bản đồ một vùng rừng 160 km × 100 km cho thấy rừng bị thu hẹp theo năm do khai thác gỗ, chăn nuôi gia súc, trồng đậu tương, cọ dầu, khai khoáng và làm đường.
Kéo các thanh trượt nguyên nhân phá rừng, bấm Chạy để xem 50 năm: độ che phủ rừng, đa dạng sinh học, trữ lượng các-bon, độ phì của đất và lượng mưa thay đổi trên đồ thị. Thử các biện pháp quản lí bền vững: khu bảo tồn, khai thác chọn lọc, du lịch sinh thái, chứng nhận sản phẩm, hoán đổi nợ lấy bảo tồn và REDD+, rồi so sánh các lần chạy trong bảng. Bấm vào một ô trên bản đồ để xem lát cắt và vòng dinh dưỡng của ô đó, bấm vào một tầng rừng để đọc đặc điểm thích nghi; có thể so sánh với rừng lá rộng ôn đới.
Câu hỏi gợi ý:
– Vì sao đồng cỏ chăn nuôi trên đất rừng cũ chỉ cho cỏ tốt vài năm rồi bị bỏ hoang?
– Đường giao thông ảnh hưởng thế nào tới vị trí và tốc độ phá rừng?
– Biện pháp nào giữ được nhiều rừng nhất mà vẫn đem lại thu nhập cho vùng?
Tham số điều chỉnh được
Phá rừng trồng đậu tương (0–300 km²/năm)
Phá rừng trồng cọ dầu (0–300 km²/năm)
REDD+ (trả tiền để giữ rừng, giảm một nửa phá rừng)
Hình bên cạnh bản đồ
Làm đường mới (0–50 km/năm)
Phá rừng làm đồng cỏ chăn nuôi gia súc (0–500 km²/năm)
Khai khoáng (0–100 km²/năm)
So sánh vòng dinh dưỡng
Khai thác gỗ (0–500 km²/năm)
Khu bảo tồn (0–50 % diện tích vùng)
Hoán đổi nợ lấy bảo tồn (thêm 15 % khu bảo tồn, có kiểm soát)
Khai thác chọn lọc (thay cho khai thác thông thường)
Du lịch sinh thái trong khu bảo tồn
Chứng nhận sản phẩm: đậu tương, cọ dầu chỉ trồng trên đất đã phá