Mô hình tia sáng qua mắt: dời vật lại gần hay ra xa để thấy cơ thể mi, dây chằng treo và thể thuỷ tinh điều tiết; chọn tật cận thị, viễn thị, lão thị, loạn thị rồi đeo kính có độ tụ D = 1/f để sửa. Ba màn khác cho thấy phản xạ đồng tử theo ánh sáng, mật độ và độ nhạy của tế bào que, tế bào nón, và đường đi của âm tới ốc tai với máy trợ thính, ốc tai điện tử.
Chủ đề Cảm ứng ở động vật (Sinh học 11) yêu cầu nêu cấu tạo và chức năng của các giác quan như mắt, tai và liên hệ các bệnh về mắt, tai. Mô phỏng dùng mô hình mắt rút gọn: một thấu kính cách màng lưới 17 mm, độ tụ thay đổi nhờ cơ thể mi và dây chằng treo; kính đeo có độ tụ D = 1/f tính bằng điốp.
Ở màn Mắt và kính, học sinh kéo khoảng cách vật từ 10 cm tới 10 m, quan sát cơ thể mi co, thể thuỷ tinh phồng lên và ảnh trên màng lưới rõ hay mờ. Chọn cận thị, viễn thị, lão thị hoặc loạn thị, đọc điểm cực cận, điểm cực viễn rồi chỉnh độ tụ kính tới khi ảnh rõ trở lại. Màn Phản xạ đồng tử cho thấy cung phản xạ và cơ vòng, cơ phóng xạ khi ánh sáng đổi; màn Tế bào que và nón so sánh mật độ và độ nhạy màu; màn Tai và thính giác theo đường đi của âm tới ốc tai, so sánh máy trợ thính với ốc tai điện tử. Kết luận: mắt cận cần kính phân kì, mắt viễn cần kính hội tụ.
Câu hỏi gợi ý:
– Mắt cận có điểm cực viễn 50 cm cần đeo kính có độ tụ bao nhiêu?
– Khi chuyển từ nhìn cây ở xa sang đọc sách, cơ thể mi và thể thuỷ tinh thay đổi thế nào?
– Vì sao người điếc sâu dùng ốc tai điện tử nghe được còn máy trợ thính thì không?