Lớp đất và sự sống trên Trái Đất
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Lớp đất và sự sống trên Trái Đất

Bên trái là phẫu diện đất đang hình thành theo thời gian: bấm Chạy để thấy tầng thảm mục, tầng mùn, tầng tích tụ dày dần trên lớp đá mẹ; đổi khí hậu, đá mẹ và độ dốc sẽ thấy vì sao đất đồi núi dốc thì mỏng còn đất phù sa, đất badan lại dày và màu mỡ. Bên phải là cột thảm thực vật theo vĩ độ (rừng mưa nhiệt đới, xavan, hoang mạc, rừng lá rộng, rừng lá kim, đài nguyên) và ngọn núi cho thấy thực vật cũng thay đổi theo độ cao đúng như khi đi từ xích đạo về cực. Kéo mũi tên vĩ độ hoặc bấm vào một tầng đất để xem giải thích.

Chủ đề Đất và sinh vật trên Trái Đất ở lớp 6 gồm hai bài: Lớp đất trên Trái Đất và Sự sống trên Trái Đất. Khung trái mô phỏng phẫu diện đất hình thành theo thời gian. Học sinh chọn khí hậu (nhiệt đới ẩm, ôn đới, khô hạn, hàn đới), đá mẹ (badan, granit, đá vôi, phù sa sông) và độ dốc 0–35°, rồi quan sát các tầng thảm mục, tầng mùn, tầng tích tụ dày lên. Độ dốc lớn làm đất mỏng do xói mòn. Khung phải cho kéo vĩ độ từ 0 đến 85°B để xem thảm thực vật thay đổi từ rừng mưa nhiệt đới tới đài nguyên, kèm ngọn núi có các đai thực vật theo độ cao. Học sinh hiểu đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian cùng quyết định độ dày, độ phì của đất. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao đất trên sườn núi dốc thường mỏng? – Nhân tố nào quyết định thành phần khoáng của đất? – So sánh sự thay đổi thực vật khi đi lên núi cao với khi đi từ xích đạo về cực.

Tham số điều chỉnh được

  • Đá mẹ (vật liệu gốc)
  • Vĩ độ xem thảm thực vật (0–85 ° (Bắc))
  • Độ dốc địa hình (0–35 °)
  • Tốc độ mô phỏng thời gian (20–600 năm/giây)
  • Khí hậu nơi hình thành đất