Mô phỏng Khái niệm về cân bằng hoá học

Mô phỏng tương tác Khái niệm về cân bằng hoá học miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

Tạo mô phỏng của bạn
3 nội dung
Chuyển dịch cân bằng N₂O₄ ⇌ 2NO₂
Chuyển dịch cân bằng N₂O₄ ⇌ 2NO₂
Hóa học Lớp 11
Khái niệm về cân bằng hoá học
Bình khí chứa cân bằng N₂O₄ (không màu) ⇌ 2NO₂ (nâu đỏ). Đổi nhiệt độ hoặc nén/giãn bình rồi theo dõi màu bình cùng đồ thị nồng độ theo thời gian: hệ dịch chuyển đúng theo nguyên lí Le Chatelier rồi lập cân bằng mới, trong khi K chỉ đổi khi nhiệt độ đổi.
3 Chi tiết
Hằng số cân bằng KC, Kp và bảng ICE
Hằng số cân bằng KC, Kp và bảng ICE
Hóa học Lớp 11
Khái niệm về cân bằng hoá học
Nhập lượng chất ban đầu cho nhiều lần thí nghiệm, xem hệ tiến tới cân bằng trên đồ thị nồng độ theo thời gian và bảng ICE tự điền, rồi thấy KC tính được luôn như nhau ở cùng nhiệt độ. Tính Kp từ phần mol và áp suất riêng phần, dự đoán chiều phản ứng bằng cách so sánh Q với K, luyện bài tập bảng ICE có chấm điểm, và thử các quy tắc biến đổi K (đảo chiều, nhân hệ số, cộng phản ứng) cùng liên hệ ΔG° = −RT ln K.
2 Chi tiết
Nguyên lí Le Chatelier qua màu dung dịch: FeSCN²⁺ và phức cobalt
Nguyên lí Le Chatelier qua màu dung dịch: FeSCN²⁺ và phức cobalt
Hóa học Lớp 11
Khái niệm về cân bằng hoá học
Hai cân bằng có màu trong ống nghiệm: Fe³⁺ + SCN⁻ ⇌ FeSCN²⁺ (đỏ máu) và [Co(H₂O)₆]²⁺ (hồng) + 4Cl⁻ ⇌ [CoCl₄]²⁻ (xanh) + 6H₂O. Thêm thuốc thử, thêm nước, kết tủa bớt một ion hoặc đổi nhiệt độ bể nước rồi theo dõi màu, đồ thị nồng độ theo thời gian và vị trí của Qc so với Kc: thêm hay bớt chất chỉ làm Qc thay đổi, còn Kc chỉ đổi theo nhiệt độ (chiều thuận của cân bằng cobalt thu nhiệt).
2 Chi tiết