Cùng một nguồn nhiệt công suất P đun hai chất khác nhau. Nhiệt lượng Q = m·c·Δt nên chất có nhiệt dung riêng lớn (nước) nóng lên chậm hơn hẳn nhôm hay dầu cùng khối lượng. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian cho thấy độ dốc tỉ lệ nghịch với m·c.
Bài nhiệt dung riêng trong chủ đề Vật lí nhiệt lớp 12 (Chương trình GDPT 2018). Học sinh hiểu nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần để 1 kg chất tăng thêm 1 K, và dùng Q = m·c·Δt để so sánh các chất.
Hai mẫu chất A và B (nước, dầu ăn, nhôm, đồng, sắt) có cùng khối lượng m, cùng nhiệt độ ban đầu t₀ và nhận nhiệt từ cùng nguồn công suất P. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian là hai đường thẳng có độ dốc P/(m·c): nước dốc ít nhất, đồng dốc nhiều nhất. Tăng P thì cả hai đường dốc hơn nhưng tỉ lệ giữa chúng giữ nguyên. Hoạt động này giải thích vì sao vùng ven biển ít chênh lệch nhiệt độ ngày đêm và vì sao nước được dùng làm chất làm mát.
Câu hỏi gợi ý:
– Cùng thời gian đun, chất nào tăng nhiệt độ nhiều nhất, vì sao?
– Tăng khối lượng mẫu gấp đôi thì độ dốc đồ thị thay đổi ra sao?
– Vì sao nồi nấu thường làm bằng kim loại có nhiệt dung riêng nhỏ?