Mô hình sử dụng đất đô thị – giá thuê đất, vành đai Burgess, hình quạt Hoyt, đa nhân và các mô hình khu vực

Mô hình sử dụng đất đô thị – giá thuê đất, vành đai Burgess, hình quạt Hoyt, đa nhân và các mô hình khu vực

Đường giá thuê đất sẵn sàng trả (bid-rent) của thương mại, công nghiệp và nhà ở giảm dần theo khoảng cách tới CBD; người trả giá cao nhất có được đất, tạo nên các vành đai đồng tâm Burgess. Thêm đường giao thông hướng tâm để có các hình quạt Hoyt, thêm hạt nhân phụ để có mô hình đa nhân, đọc giá đất và mật độ dân số ở mỗi điểm. Xem các mô hình thành phố thiên hà, Mỹ La-tinh, châu Phi, Đông Nam Á và so sánh chúng với hai thành phố giả định.

Mô phỏng phục vụ chủ đề Phân bố dân cư và đô thị hoá trên thế giới (Địa lí 10, Chương trình GDPT 2018), phần cấu trúc bên trong đô thị: vì sao giá đất cao nhất ở khu thương mại trung tâm (CBD) và các khu chức năng sắp xếp ra sao. Mô hình dựa trên lí thuyết giá thuê đất (bid-rent) của Alonso: thương mại, công nghiệp và nhà ở mật độ cao, trung bình, thấp mỗi loại có một đường giá sẵn sàng trả giảm dần theo khoảng cách tới CBD; ở mỗi nơi người trả giá cao nhất có được đất, tạo nên các vành đai đồng tâm như mô hình Burgess. Màn Đường giá thuê đất cho đồ thị giá thuê, đồ thị mật độ dân số và các vành đai nhìn từ trên xuống; đổi chi phí đi lại và nhu cầu đất thương mại, công nghiệp, nhà ở để thấy CBD co lại, vành công nghiệp biến mất hay đô thị lan rộng. Màn Thành phố hai chiều thêm tuyến giao thông hướng tâm (đường sắt, đại lộ, đường bộ) để có các hình quạt Hoyt và hạt nhân phụ để có mô hình đa nhân; chạm vào bản đồ để đọc giá đất và mật độ. Màn Các mô hình giới thiệu mô hình Burgess, Hoyt, Harris – Ullman, thành phố thiên hà, thành phố Mỹ La-tinh, châu Phi và thành phố cảng Đông Nam Á; màn So sánh đặt hai thành phố giả định cạnh từng mô hình, xoay mô hình và tính tỉ lệ diện tích trùng nhóm sử dụng đất. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao thương mại trả giá cao nhất ở CBD nhưng chỉ cách vài ki-lô-mét đã thua nhà ở? – Khi chi phí đi lại giảm, rìa đô thị và diện tích đô thị thay đổi thế nào? – Mô hình nào khớp nhất với thành phố B, và đặc điểm nào của thành phố giải thích điều đó?

Tham số điều chỉnh được

  • Thành phố giả định
  • Lớp hiển thị trên thành phố
  • Mô hình
  • Khoảng cách tới CBD của điểm khảo sát (0–20 km)
  • Số hạt nhân phụ (0–3)
  • Xoay mô hình (0–345 °)
  • Số tuyến giao thông hướng tâm (0–4)
  • Màn hình
  • Nhu cầu đất thương mại (50–150 %)
  • Nhu cầu đất công nghiệp (50–150 %)
  • Chi phí đi lại (so với ban đầu) (0,7–2 ×)
  • Nhu cầu đất ở (dân số) (50–200 %)
2
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.