Mảng và danh sách – chỉ số, chèn, xoá, duyệt

Mảng và danh sách – chỉ số, chèn, xoá, duyệt

Danh sách hiện thành các ô có chỉ số và con trỏ. Học sinh đọc, ghi, thêm vào cuối, chèn và xoá phần tử, thấy các phần tử dịch chuyển, độ dài thay đổi và lỗi chỉ số ngoài phạm vi; chuyển sang mảng kích thước cố định để so với danh sách động. Chế độ mảng hai chiều duyệt từng bước theo hàng hoặc theo cột với grid[r][c]; chế độ từ điển tra cứu theo khoá; chế độ tham chiếu cho thấy hai tên cùng trỏ tới một danh sách. Mã của mỗi thao tác hiện bằng Python, Java hoặc mã giả.

Học sinh lớp 10 học kiểu dữ liệu danh sách trong Python thuộc chủ đề Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính: chỉ số, thêm, chèn, xoá và duyệt danh sách. Mô phỏng hiện danh sách thành các ô có chỉ số, kèm mã Python, Java hoặc mã giả cho từng thao tác. Nhập chỉ số và giá trị rồi bấm lệnh: phần tử dịch chuyển khi chèn hoặc xoá, bộ đếm cho biết bao nhiêu phần tử phải dịch, chỉ số sai báo lỗi IndexError. Chuyển sang mảng cố định 10 ô để thấy phải tự dịch phần tử bằng vòng lặp và mảng không thể lớn thêm. Chế độ mảng hai chiều duyệt theo hàng hoặc theo cột từng bước với grid[r][c]; chế độ từ điển tra cứu theo khoá; chế độ tham chiếu cho thấy b = a làm hai tên cùng trỏ tới một danh sách. Câu hỏi gợi ý: – Chèn vào đầu danh sách 10 phần tử thì bao nhiêu phần tử phải dịch chuyển? – Vì sao nums[len(nums)] gây lỗi còn nums[-1] thì không? – Sau b = a, đổi b[0] thì a có thay đổi không? Vì sao?

Tham số điều chỉnh được

  • Số cột của mảng hai chiều (2–8)
  • Chế độ
  • Số hàng của mảng hai chiều (2–6)
  • Số phần tử ban đầu (3–10)
  • Tốc độ hoạt hình (1–5 bước/giây)
  • Ngôn ngữ hiển thị mã
  • Cấu trúc một chiều
1
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.