Giờ trên Trái Đất, múi giờ, đường chuyển ngày quốc tế và ngày đêm theo mùa
Bản đồ thế giới tự vẽ chia 24 múi giờ (mỗi múi 15° kinh tuyến), có kinh tuyến gốc 0° và đường chuyển ngày quốc tế 180°. Kéo Mặt Trời trên bản đồ hoặc bấm Chạy để thời gian trôi: vùng ban đêm dịch chuyển, giờ và ngày của các thành phố (Luân Đôn, Hà Nội, Tô-ky-ô, Niu Y-oóc, Xit-ni, Mát-xcơ-va) cập nhật. Kéo điểm quan sát đến vị trí bất kì để đọc múi giờ, giờ địa phương, giờ Mặt Trời mọc, lặn và độ dài ngày theo vĩ độ và ngày trong năm.
Trong Địa lí 10, bài Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất yêu cầu học sinh tính giờ ở các múi, hiểu vai trò đường chuyển ngày quốc tế và giải thích ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ.
Học sinh đặt giờ GMT lúc bắt đầu, ngày trong năm, rồi kéo điểm quan sát tới kinh độ, vĩ độ bất kì để đọc múi giờ, giờ địa phương, giờ Mặt Trời mọc, lặn và độ dài ngày. Bật tô vùng ban đêm và cho thời gian trôi để thấy bóng tối dịch chuyển qua các múi, trong khi giờ và ngày của Luân Đôn, Hà Nội, Tô-ky-ô, Niu Y-oóc, Xit-ni, Mát-xcơ-va cập nhật. Đưa điểm quan sát qua kinh tuyến 180° để thấy ngày lịch thay đổi. Học sinh tránh được lỗi cộng, trừ giờ sai chiều.
Câu hỏi gợi ý:
– Khi Luân Đôn là 5 giờ GMT thì Hà Nội (múi +7) là mấy giờ?
– Đi tàu qua kinh tuyến 180° từ tây sang đông thì phải điều chỉnh ngày thế nào?
– Vào ngày 22/6, độ dài ngày ở Hà Nội và Xit-ni khác nhau ra sao?
Tham số điều chỉnh được
- Vĩ độ điểm quan sát (âm = Nam) (-85–85 °)
- Giờ GMT lúc bắt đầu (0–23,5 giờ)
- Kinh độ điểm quan sát (âm = Tây) (-180–180 °)
- Tô vùng ban đêm
- Ngày trong năm (1 = 1/1) (1–365 ngày)