Tự vẽ công thức Lewis cho 22 phân tử và ion (H₂O, NH₃, CO₂, CO, O₃, NO₃⁻, SO₄²⁻, ClO₃⁻, PCl₅, SF₆, XeF₄…): chạm liên kết để đổi bậc, chạm nguyên tử để thêm cặp electron riêng; mô phỏng đếm electron hoá trị, kiểm tra quy tắc octet (cho phép octet không đầy đủ của B và octet mở rộng từ chu kì 3) và tính điện tích hình thức FC = V − N − B/2 trên từng nguyên tử để chọn công thức tốt nhất. Chế độ Cộng hưởng vẽ các cấu trúc của CO₃²⁻, NO₃⁻, NO₂⁻, O₃, SCN⁻, benzene và dạng lai; chế độ Liên kết cho – nhận tạo NH₄⁺, H₃O⁺, H₃N→BF₃, Al₂Cl₆; có sơ đồ chấm – chéo.
Bài Liên kết cộng hoá trị (Hoá học 10) dùng công thức Lewis để biểu diễn cặp electron chung và cặp electron riêng. Mô phỏng cho học sinh tự vẽ công thức Lewis của 22 phân tử và ion, từ H₂O, NH₃, CO₂ đến NO₃⁻, SO₄²⁻, ClO₃⁻, PCl₅, SF₆, XeF₄: đếm tổng electron hoá trị, kiểm tra quy tắc octet (B có thể chỉ có 6 electron, nguyên tố từ chu kì 3 có thể có octet mở rộng) và tính điện tích hình thức FC = V − N − B/2 trên từng nguyên tử.
Chạm vào liên kết để đổi đơn → đôi → ba, chạm vào nguyên tử để thêm hoặc bớt cặp electron riêng; vòng màu quanh nguyên tử cho biết đã đủ octet chưa, bảng bên dưới ghi số electron và điện tích hình thức. Trong các công thức hợp lệ, công thức có tổng |FC| nhỏ nhất được ưu tiên; nếu có nhiều công thức tương đương thì tiểu phân có cộng hưởng. Chế độ Cộng hưởng vẽ các cấu trúc của CO₃²⁻, NO₃⁻, NO₂⁻, O₃, SCN⁻, benzene và dạng lai với bậc liên kết trung bình, kèm độ dài liên kết đo được. Chế độ Liên kết cho – nhận cho thấy NH₃ + H⁺, H₂O + H⁺, NH₃ + BF₃ và 2 AlCl₃ → Al₂Cl₆; mọi chế độ chuyển được sang sơ đồ chấm – chéo.
Câu hỏi gợi ý:
– Vì sao O=C=O được ưu tiên hơn O≡C–O dù cả hai đều đủ octet?
– Ion nitrate có mấy công thức tương đương và bậc liên kết N–O bằng bao nhiêu?
– Vì sao nguyên tử S có thể có hơn 8 electron còn nguyên tử O thì không?