Tín hiệu tương tự và tín hiệu số – truyền qua kênh có nhiễu

Tín hiệu tương tự và tín hiệu số – truyền qua kênh có nhiễu

Gửi một dạng sóng hoặc một tin nhắn ngắn qua kênh truyền có nhiễu và nhiều trạm lặp. Bản tương tự bị khuếch đại cả nhiễu nên kém dần sau mỗi chặng, còn bộ tái tạo khôi phục chính xác các bit số cho tới khi nhiễu vượt ngưỡng. Thẻ lấy mẫu cho chỉnh tần số lấy mẫu và độ sâu bit để thấy sai số lượng tử và dung lượng tệp; thẻ xung mã hoá chữ thành xung ánh sáng trong sợi quang hoặc xung âm trong không khí.

Dành cho chuyên đề Truyền thông tin bằng sóng vô tuyến của Vật lí 11: so sánh tín hiệu tương tự với tín hiệu số khi truyền qua kênh có nhiễu. Mỗi chặng cộng thêm nhiễu; trạm lặp tương tự khuếch đại cả nhiễu nên nhiễu tích luỹ theo σ√k, còn bộ tái tạo số so mỗi bit với ngưỡng và phát lại xung sạch, nên bản số nguyên vẹn cho tới khi nhiễu đủ lớn để vượt ngưỡng. Thẻ Kênh có nhiễu: chọn dạng sóng hoặc tin nhắn chữ, chỉnh nhiễu mỗi chặng (0–100 %) và số trạm lặp (0–8), bấm Gửi rồi kéo Xem tại để so bản tương tự và bản số sau từng chặng, đọc tỉ số tín hiệu/nhiễu và số bit sai. Thẻ Lấy mẫu: chỉnh tần số lấy mẫu (1–48 kHz) và độ sâu bit (1–16 bit) để thấy bậc thang lượng tử, sai số Δ/2, tần số giả do chồng phổ khi lấy mẫu dưới 1300 Hz (250 Hz + 650 Hz lấy mẫu 1000 Hz cho tần số giả 350 Hz) và dung lượng tệp = tần số × độ sâu bit × thời gian. Thẻ Xung ánh sáng, âm: mã hoá chữ thành mã ASCII 8 bit rồi gửi bằng xung laser trong sợi quang hoặc tiếng bíp trong không khí. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao bản tương tự kém dần qua mỗi trạm lặp còn bản số vẫn nguyên vẹn khi nhiễu nhỏ? – Dung lượng tệp thay đổi thế nào khi tăng gấp đôi cả tần số lấy mẫu và độ sâu bit? – Vì sao chỉ một bit sai cũng làm sai cả một kí tự nhận được?

Tham số điều chỉnh được

  • Màn hình
  • Nhiễu trên mỗi chặng (σ so với biên độ tín hiệu) (0–100 %)
  • Môi trường truyền xung
  • Tín hiệu gửi đi
  • Số trạm lặp trên đường truyền (0–8 trạm)
  • Tin nhắn (tối đa 8 kí tự ASCII)
  • Độ sâu bit (1–16 bit)
  • Khoảng cách truyền (1–1000 m)
  • Thời lượng bản ghi (để tính dung lượng) (1–600 s)
  • Tần số lấy mẫu (1000–48000 Hz)
1
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.