Lực tác dụng lên chất điểm và hệ vật

Lực tác dụng lên chất điểm và hệ vật

Ba màn hình: Cân bằng (bàn tổng hợp lực với 2–4 lực, thành phần, hợp lực, đa giác lực, định lí Lamy; bảng Gravesand đo trọng lượng vật bằng quy tắc hình bình hành), Mặt phẳng nghiêng (phân tích trọng lực, ma sát nghỉ cực đại μN, góc ma sát; đồ thị lực kéo theo sin θ) và Hệ vật nối (máy Atwood, vật trên bàn hoặc mặt nghiêng nối vật treo; gia tốc, lực căng, cắt dây). g = 9,81 m/s².

Thuộc chủ đề Động lực học của Vật lí 10, các bài tổng hợp và phân tích lực, cân bằng lực, lực ma sát và định luật 2 Newton cho hệ vật. Mô hình coi vật là chất điểm, dây nhẹ không dãn, ròng rọc nhẹ không ma sát, g = 9,81 m/s²; trên mặt nhám lực ma sát nghỉ cực đại bằng μN và vật trượt cũng chịu ma sát μN. Màn Cân bằng có bàn tổng hợp lực: chọn 2–4 lực, kéo đầu mũi tên hoặc dùng thanh trượt để đổi độ lớn và hướng, xem thành phần, hợp lực R, lực cân bằng, đa giác lực và định lí Lamy; bảng Gravesand cho đo góc để tìm trọng lượng một vật theo quy tắc hình bình hành. Màn Mặt phẳng nghiêng phân tích trọng lực thành P sin θ và P cos θ, cho thả vật để thử cân bằng và vẽ đồ thị Mg theo sin θ. Màn Hệ vật nối có máy Atwood, vật trên bàn hoặc mặt nghiêng nối với vật treo, tính gia tốc, lực căng và cho cắt dây giữa chừng. Câu hỏi gợi ý: – Ba lực đồng quy cân bằng thì tam giác lực có đặc điểm gì? – Vì sao đồ thị lực giữ con lăn theo sin θ là đường thẳng qua gốc toạ độ? – Cắt dây khi hai vật đang chuyển động thì gia tốc của mỗi vật thay đổi thế nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Độ lớn lực F₁ (0–10 N)
  • Độ lớn lực F₂ (0–10 N)
  • Độ lớn lực F₃ (0–10 N)
  • Độ lớn lực F₄ (0–10 N)
  • Hướng của F₁ so với trục Ox (0–360 °)
  • Hướng của F₂ so với trục Ox (0–360 °)
  • Hướng của F₃ so với trục Ox (0–360 °)
  • Hướng của F₄ so với trục Ox (0–360 °)
  • Khối lượng m₁ (0,1–5 kg)
  • Khối lượng m₂ (0,1–5 kg)
  • Hệ số ma sát μ của khối gỗ (0–1)
  • Hệ số ma sát μ của hệ vật (0–1)
  • Vật cần đo trọng lượng (bảng Gravesand)
  • Khối lượng vật treo M (0–8000 g)
  • Khối lượng khối gỗ (0,2–5 kg)
  • Khối lượng chất điểm (0,1–5 kg)
  • Khối lượng treo bên trái m₁ (50–1000 g)
  • Bố trí ở màn Cân bằng
  • Góc nghiêng θ (0–60 °)
  • Khối lượng treo bên phải m₂ (50–1000 g)
  • Vật trên mặt phẳng nghiêng
  • Màn hình
  • Hệ vật nối
  • Góc nghiêng θ của hệ vật (0–60 °)
  • Số lực tác dụng lên chất điểm (2–4)
1
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.