Hình khai triển – lăng trụ, hình trụ, trụ cắt vát, hình nón, nón cụt
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Hình khai triển – lăng trụ, hình trụ, trụ cắt vát, hình nón, nón cụt

Tấm kim loại gấp thành lăng trụ, hình trụ, trụ bị cắt vát, hình nón hoặc nón cụt được trải phẳng từng dải trong không gian 3D, kéo thanh trượt để gấp lại hay trải ra. Bên dưới là bản vẽ khai triển theo phương pháp chiếu góc thứ nhất: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng chia 12 phần, đường gióng chuyển độ dài thật của đường sinh sang hình khai triển, đường gấp, chu vi πD, bán kính và góc ở tâm của hình quạt khai triển hình nón.

Phục vụ chủ đề Vẽ kĩ thuật (Công nghệ lớp 10) và các bài gò, hàn tấm kim loại: vẽ hình khai triển bề mặt các khối cơ bản. Mô hình gấp tấm phẳng theo bản lề quanh các đường sinh; khối 3D gồm nhiều dải phẳng nên gần đúng mặt cong, còn số đo trên bản vẽ (πD, L = √(R² + H²), φ = 360°·R/L) tính theo công thức chính xác. Tấm coi như không có chiều dày. Chọn vật thể, đổi đường kính D, chiều cao H, số cạnh n, góc cắt α hoặc đường kính đỉnh d. Kéo thanh Trải phẳng hoặc bấm Trải ra / Gấp lại để xem tấm phôi cuộn thành khối. Bật Độ dài thật để thấy đường nào hiện đúng độ dài trên hình chiếu và được chuyển sang hình khai triển; bật Kèm mặt đáy để vẽ cả đáy, nắp và hình dạng thật của mặt cắt vát (elip). Câu hỏi gợi ý: – Vì sao chiều dài hình khai triển của hình trụ bằng πD chứ không bằng D? – Trên hình chiếu đứng của hình nón, đường sinh nào hiện đúng độ dài thật? – Khi tăng góc cắt α, đường cong trên hình khai triển trụ cắt vát thay đổi thế nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Đường kính đáy D (lăng trụ: đường tròn ngoại tiếp) (20–120 mm)
  • Chiều cao H (trụ cắt vát: tại trục) (20–120 mm)
  • Đường kính đỉnh d của nón cụt (10–110 mm)
  • Số cạnh đáy n của lăng trụ (3–8)
  • Mức trải phẳng (0–100 %)
  • Góc nghiêng mặt cắt α của trụ cắt vát (0–60 °)
  • Kèm mặt đáy (và mặt trên)
  • Vật thể
  • Tô đỏ độ dài thật