Mô phỏng Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng

Mô phỏng tương tác Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

Tạo mô phỏng của bạn
4 nội dung
Lò xo và khối lượng: Phần cơ bản
Lò xo và khối lượng: Phần cơ bản
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng
Treo lần lượt các quả nặng vào lò xo để đo độ giãn ở vị trí cân bằng qua ba màn hình: Kéo giãn, Nảy, Phòng thí nghiệm. Học sinh lập bảng khối lượng - độ giãn để rút ra lò xo cùng độ cứng thì mg/độ giãn không đổi, quan sát dao động tắt dần ở màn Nảy, rồi dùng lò xo Mềm/Cứng đã biết độ cứng để xác định khối lượng vật bí ẩn ở màn Phòng thí nghiệm. Phỏng theo mô phỏng "Masses and Springs: Basics" của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder (CC BY 4.0); đã viết lại.
2 Chi tiết
Định luật Hooke và áp suất chất lỏng
Định luật Hooke và áp suất chất lỏng
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng
Bên trái: lò xo độ cứng k treo vật nặng m, độ dãn Δl = mg/k, kéo vật xuống rồi thả để thấy dao động quanh vị trí cân bằng; đồ thị F–Δl là đường thẳng cho đến giới hạn đàn hồi. Bên phải: bình thông nhau chứa chất lỏng khối lượng riêng ρ, kéo điểm đo theo độ sâu h để thấy p = p₀ + ρgh và mực chất lỏng hai nhánh luôn bằng nhau.
2 Chi tiết
Sức căng bề mặt và hiện tượng mao dẫn
Sức căng bề mặt và hiện tượng mao dẫn
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng
Thí nghiệm ảo đo hệ số căng bề mặt γ bằng ống mao dẫn và kính hiển vi di động: đọc hai mép trong của ống để có bán kính r, đọc đáy mặt khum và mặt thoáng để có độ dâng h, rồi tính γ = rhρg/(2cosθ). Thêm hai màn: áp suất phụ trong giọt và bong bóng (Δp = 2γ/r, 4γ/r) và kim thép nổi trên mặt nước; nhiệt độ và chất tẩy rửa làm γ giảm.
1 Chi tiết
Nguyên lí Pascal – máy nén thuỷ lực, kích nâng và phanh
Nguyên lí Pascal – máy nén thuỷ lực, kích nâng và phanh
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng
Lực F₁ ấn lên pít-tông nhỏ làm áp suất chất lỏng tăng thêm p = F₁/A₁ ở mọi điểm, nên pít-tông lớn được đẩy với lực F₂ = F₁·A₂/A₁. Đổi đường kính hai pít-tông, lực ấn và khối lượng xe để đọc áp suất (Pa), số lần lợi về lực, quãng dịch chuyển d₂ = d₁·A₁/A₂ và thấy công vào bằng công ra.
1 Chi tiết