28
Câu hỏi
50
Phút
28
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Lịch sử- Thi thử TN THPT- Huế- Đề 6

Lịch sử Trung học phổ thông 28 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu của tổ chức nào sau đây?

  1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
  2. Liên minh châu Âu (EU).
  3. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
  4. Liên hợp quốc (UN).

Câu 2: Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

  1. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
  2. Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
  3. Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên đề duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
  4. Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.

Câu 3: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) đã tác động như thế nào đến tình hình quốc tế?

  1. Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.
  2. Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
  3. Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
  4. Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.

Câu 4: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta?

  1. Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989).
  2. Thế giới hình thành ba trung tâm kinh tế- tài chính (đầu những năm 70).
  3. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, sự tan rã của Liên Xô (12/1991).
  4. Nhật tuyên bố đầu hàng không điều kiện, Chiến tranh thế giới hai kết thúc.

Câu 5: Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

  1. xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.
  2. Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
  3. ASEAN ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
  4. Hiến chương ASEAN được thông qua.

Câu 6: Cộng đồng ASEAN được thành lập với 3 trụ cột hợp tác nào sau đây?

  1. Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hoá - xã hội.
  2. Đối ngoại, chính trị - an ninh, môi trường.
  3. Tài chính, chính trị - an ninh, văn hoá - xã hội.
  4. Văn hoá - xã hội, pháp luật, đối ngoại chung.

Câu 7: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi

  1. chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
  2. quân Đồng minh đã vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
  3. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
  4. Nhật tuyên bố đầu hàng lực lượng Đồng minh vô điều kiện.

Câu 8: Trong giai đoạn 1954-1975, Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” do

  1. Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.
  2. phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
  3. Hiệp định Giơnevơ chia cắt Việt Nam thành hai miền,
  4. Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phải hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

  1. Quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai.
  2. Đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ.
  3. Kí hiệp ước Hoa- Pháp tại Trùng Khánh.
  4. Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật.

Câu 10: Quân và dân ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ từ sau chiến thắng quân sự nào?

  1. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
  2. Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
  3. Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.
  4. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Câu 11: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

  1. Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết của nhân dân ta.
  2. Bảo vệ vững chắc độc Tổ quốc và bảo vệ đời sống nhân dân.
  3. Góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực châu Á và trên thế giới.
  4. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng đất nước.

Câu 12: Thực tiễn công cuộc đổi mới 1986 đến nay ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm gì?

  1. Đổi mới phải vì lợi ích của nhà nước, phát huy sự sáng tạo của nhân dân.
  2. Đổi mới toàn diện về chính trị, có hình thức và cách làm phù hợp.
  3. Biết kết hợp giữa sức mạnh nội lực và ngoại lực, lấy ngoại lực là trọng tâm.
  4. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Câu 13: Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

  1. phát triển kinh tế nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
  2. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  3. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp.
  4. tiếp tục xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

Câu 14: Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?

  1. Kinh tế.
  2. Chính trị.
  3. Văn hóa.
  4. Xã hội.

Câu 15: Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?

  1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  2. Quốc tế Cộng sản.
  3. Mặt trận Việt Minh.
  4. Ban chỉ huy hải ngoại.

Câu 16: Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

  1. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, giải phóng cho dân tộc.
  2. Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời hiện đại.
  3. Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
  4. Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

Câu 17: Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

  1. Bàn Môn Điếm.
  2. Giơ-ne-vơ.
  3. Pa-ri.
  4. Sơ bộ.

Câu 18: Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946?

  1. Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
  2. Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
  3. Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
  4. Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

Câu 19: Phá thế bao vây, cấm vận là thành tựu đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn

  1. 1945 – 1954.
  2. 1954 – 1975.
  3. 1975 – 1986.
  4. 1986 – 2000.

Câu 20: Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945?

  1. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
  2. Triệu tập, chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
  3. Lãnh đạo thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
  4. Trực tiếp chỉ đạo thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

Câu 21: Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành từ 1911 – 1920 để lại bài học nào cho thế hệ trẻ hôm nay?

  1. Tinh thần vượt khó, vượt khổ.
  2. Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
  3. Đấu tranh vũ trang giữ chính quyền.
  4. Hướng ngoại để lao động, học tập.

Câu 22: Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin trên tờ báo nào sau đây?

  1. Báo Nhân đạo.
  2. Báo Thanh niên.
  3. Báo Lao động.
  4. Báo Nhân dân.

Câu 23: Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là

  1. Phan Bội Châu.
  2. Nguyễn Ái Quốc.
  3. Nguyễn Đức Cảnh.
  4. Phan Châu Trinh.

Câu 24: Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

  1. Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
  3. Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
  4. Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa);…Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại , NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

  1. “Trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là trật tự thế giới “hai cực I-an-ta” được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
  2. Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh.
  3. Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột.
  4. Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập.

Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “… Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh Toàn tập , Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 53)

  1. Đoạn trích cho thấy dã tâm trở lại xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
  2. Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
  3. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa.
  4. Khẳng định sự quyết tâm và niềm tin tất thắng trong cuộc kháng chiến.

Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị. Đại hội VI (12-1986) nhấn mạnh đến việc đổi mới về chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc để không gây mất ổn định về chính trị và làm phương hại đến toàn bộ công cuộc đổi mới. Trong việc đổi mới về chính trị, Đảng phải chú trọng đến các vấn đề như, dân chủ hóa xã hội, “lấy dân làm gốc”, đối mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”…” Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 15 , NXB Khoa học xã hội 2017, tr. 38)

  1. Đoạn tư liệu đề cập đến nội dung đổi mới về chính trị ở Việt Nam từ năm 1986.
  2. Nội dung của đường lối đổi mới ở Việt Nam được Đảng đưa ra từ tháng 12-1986 là toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.
  3. Đại hội Đảng lần thứ VI đã làm thay đổi đáng kể cơ cấu các ngành trong nền kinh tế của Việt Nam.
  4. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới là nhanh chóng đưa Việt Nam trở thành cường quốc công nghiệp.

Câu 28: Xem hình ảnh sau: Nguồn: Hồ Chí Minh toàn tập - tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp.

  1. Hình ảnh trên là Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp.
  2. Từ đây Nguyễn Ái Quốc đã trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên.
  3. Đây là sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam
  4. Sự kiện này đã đánh dấu sự chuyển biến về chất đối với Nguyễn Ái Quốc.