Câu 1: Trật tự được hình thành từ sau chiến tranh thế giới thứ hai còn được gọi là
- Trật tự thế giới đơn cực.
- Trật tự Hai cực I-an-ta.
- Trật tự Thế giới đa cực.
- Trật tự Véc xai – Oasinhtơn.
Câu 2: Năm 1976, ASEAN đã ra văn bản nào để tăng cường sự đoàn kết và quan hệ chặt chẽ hơn giữa các nước thành viên?
- Xây dựng Cộng đồng ASEAN.
- Tuyên bố Hòa hợp ASEAN.
- Tầm nhìn chiến lược của ASEAN.
- Hiến chương của ASEAN.
Câu 3: Tuyên bố nào sau đây của ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tranh chấp ở Biển Đông?
- Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN.
- Tầm nhìn chiến lược của ASEAN.
- Ứng xử của các Bên (DOC).
- Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN.
Câu 4: “Tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là mục tiêu thuộc lĩnh vực nào sau đây của ASEAN?
- Cộng đồng Kinh tế - Quân sự ASEAN.
- Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
- Hội đồng Phát triển - Điều phối ASEAN.
- Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Câu 5: “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thủ chúng ta đã ngã gục ..”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1). Đoạn thông tin trên phản ánh
- điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
- điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
- Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.
- phát xít Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh và rút khỏi Việt Nam.
Câu 6: Đối với Việt Nam, cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi có ý nghĩa to lớn là
- góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân mới.
- cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thộc địa.
- cổ vũ cuộc đấu tranh của các lực lượng tiến bộ ở các nước.
- kết thúc 30 năm chiến tranh cách mạng giàng thắng lợi.
Câu 7: Tháng 3 – 1988, quân đội Trung Quốc đã đánh chiếm đảo nào sau đây của Việt Nam?
- Gạc Ma.
- Phú Quốc. D. Cồn Cỏ. D. Bãi Cỏ Mây.
Câu 8: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12-1986) đã đưa ra đường lối đổi mới đất nước, lấy trọng tâm là lĩnh vực
- Chính trị.
- Kinh tế.
- Văn hóa.
- Xã hội.
Câu 9: Từ năm 1930 – 1945, Đảng cộng sản Đông Dương thực hiện chính sách đối ngoại không nhằm mục tiêu nào sau đây?
- Phục vụ cho cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược.
- Đấu tranh để tiến tới giành độc lập dân tộc.
- Mở rộng liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
- Góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới.
Câu 10: Năm 1977, Việt Nam đạt được thành tựu quan trọng nào trong chính sách đối ngoại?
- Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- Tham gia tổ chức Thương mại Thế giới.
- Trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.
- Tham gia vào tổ chức Cộng đồng Pháp ngữ.
Câu 11: Người đã ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai là
- Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Tổng Bí thư Trường Chinh.
- Bí thư thứ nhất Lê Duẫn.
- Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh.
Câu 12: Năm 1987, Đại hội đồng tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đã ban hành nghị quyết công nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là
- nhà quân sự lỗi lạc của thế giới.
- nhà triết học vĩ đại của nhân loại.
- anh hùng giải phóng dân tộc.
- nhà văn hóa lớn của thế giới.
Câu 13: Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua “Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững mang tính chất toàn cầu” bao gồm bao nhiêu mục tiêu?
- 15 mục tiêu.
- 16 mục tiêu.
- 17 mục tiêu.
- 18 mục tiêu.
Câu 14: Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã dẫn đến xu thế chủ đạo của thế giới là
- cùng tồn tại hòa bình, hợp tác và phát triển.
- bất ổn chính trị, khủng bố ở nhiều nước.
- khống chế, nô dịch các nước kém phát triển.
- giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng quân sự.
Câu 15: Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng của tổ chức ASEAN và EU?
- Thúc đẩy giao lưu văn hóa.
- Hợp tác dựa trên luật lệ chung.
- Liên minh chặt chẽ về chính trị.
- Củng cố liên kết kinh tế.
Câu 16: Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời tuyên bố sự ra đời của
- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
- Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Câu 17: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến nhằm kêu gọi nhân dân chống lại sự xâm lược của nước nào sau đây?
- Thực dân Anh.
- Thực dân Pháp.
- Phát xít Nhật.
- Quân Trung Quốc.
Câu 18: Bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đến nay vẫn còn nguyên giá trị là
- Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
- Chú trọng sự giúp đỡ của các nước bên ngoài.
- Xây dựng tiềm lực quốc phòng vững mạnh.
- Tăng cường liên minh quân sự với nước khác.
Câu 19: Nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược (1954 – 1975) là
- Đảng ta có đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
- tinh thần chiến đấu, đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
- nhân dân ta giàu truyền thống yêu nước và đoàn kết đấu tranh.
- cuộc kháng chiến của ta có hậu phương vững chắc và lớn mạnh.
Câu 20: Thành tựu cơ bản mà Việt Nam đạt được từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (1986) đến nay là
- Việt Nam thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế.
- Việt Nam trở thành cường quốc hàng đầu về nông nghiệp.
- Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển.
- Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Câu 21: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa Pháp nhằm mục đích nào sau đây?
- Tìm kiếm sự giúp đở từ bên ngoài để chống thực dân Pháp.
- Tiến hành cải cách để nâng cao dân trí cho Việt Nam.
- Đoàn kết các dân tộc thuộc địa Pháp cùng chống kẻ thù chung.
- Liên minh quân sự để chống lại sự áp bức của thực dân Pháp.
Câu 22: Bài học kinh nghiệm được rút ra từ chính sách ngoại giao chống thù trong giặc ngoài ở nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
- nhân nhượng trong đàm phán, dựa vào ngoại lực.
- thắng lợi quân sự làm tiền đề, ngoại giao quyết định.
- hòa hoãn với nội phản, đấu tranh với ngoại xâm.
- cứng rắn về nguyên tắC, mềm dẻo trong sách lược.
Câu 23: Để giải quyết tình trạng bất ổn ở biển Đông hiện nay, Việt Nam cần thực hiện chính sách ngoại giao dựa trên nguyên tắc nào của Liên hợp quốc?
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.
- Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 24: Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
- Tập hợp những nhà yêu nước các thuộc địa Pháp và thành lập Hội liên hiệp thuộc địa .
- Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
- Bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
- Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và ra báo Thanh niên. B. DẠNG THỨC 2
Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau: “Tháng 12 năm 1989, tại Manta, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Goóc-ba-chốp và Tổng thống Mỹ Bu-sơ đã có cuộc gặp gỡ không chính thức,… Trong cuộc gặp này, hai bên cũng trao đổi ý kiến về tình hình nhiều điểm nóng trên thế giới và tuyên bố chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai nước.” (Trích, Những sự kiện lịch sử thế kỷ XX, NXB GD, 2003, tr.280-281)
- Cuộc gặp gỡ giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ đã cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh giữa hai nước.
- Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra thời kì mới của thế giới với xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển là xu thế chủ đạo.
- Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đã chấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
- Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ đã tạo điều kiện cho Việt Nam thực hiện chính sách ngoại giao theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau: “Để đối phó với âm mưu của thực dân Pháp, về phía ta, sau hơn một năm đấu tranh xây dựng, củng cố, giữ vững và bảo vệ chính quyền cách mạng, đã thử thách rèn luyện cho Hà Nội và cả nước một bản lĩnh vững vàng để đương đầu với những thử thách mới. Dưới sự lãnh đạo trực tiếp và sáng suốt của Trung ương Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Khu ủy và Ban chỉ huy Khu ủy XI đã tiến hành công tác chuẩn bị kháng chiến một cách tỉ mỉ, chu đáo về mọi mặt, xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.” (Đinh Thị Thu Cúc, Lịch sử Việt Nam, tập 10 , NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.192-193)
- Sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945, Quân và dân ta tiếp tục đấu tranh xây dựng, củng cố, giữ vững và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Công tác chuẩn bị kháng chiến của nhân dân ta chỉ thực hiện được trong việc chuẩn bị vũ khí chiến đấu và căn cứ địa cách mạng.
- Một trong những nội dung cơ bản về đường lối kháng chiến của Đảng ta là xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược lần thứ hai đi đến thắng lợi cuối cùng.
Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau: Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có Hiệp định Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975. (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)
- Phương châm “lạt mềm buộc chặt” là một đặc điểm của ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao ở Giơnevơ 1954 và Paris 1973 đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ xâm lược.
- Nguyên tắt nhất quán trong ngoại giao của Việt Nam ở Giơnevơ 1954 và Paris 1973 là độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia.
- Quân sự và ngoại giao là hai mặt trận luôn song hành với nhau, trong đó mặt trận ngoại giao đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau: “Lần đầu tiên có một người Việt Nam yêu nước dám đứng lên đưa yêu sách của nhân dân An Nam-một thuộc địa của Pháp đến hội nghị của các cường quốc đế quốc thắng trận, đòi quyền lợi cho dân tộc mình. Chính điều này đã đánh thức tinh thần đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong nước vốn một thời gian dài bị lắng xuống, khi các phong trào yêu nước lần lượt bị dập tắt và bế tắc về mặt đường lối, phương pháp đấu tranh.” (Nguồn,https://tapchilichsudang.vn,…ngày 17-11-2020)
- Nguyễn Ái Quốc gửi “Bản án chế độ thực dân Pháp” tới Hội nghị của các cường quốc đế quốc thắng trận ở Vécsai (1919).
- Bản Yêu sách đã thức tỉnh tinh thần đấu tranh của nhân dân Việt Nam, gây tiếng vang lớn cho các nước thuộc địa của Pháp.
- Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận "Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình, trông cậy vào lực lượng của bản thân mình".
- Nguyễn Ái Quốc tiếp tục học tập và nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin, Cách mạng tháng Mười Nga và tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.