28
Câu hỏi
50
Phút
28
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Lịch sử- Thi thử TN THPT- Huế- Đề 13

Lịch sử Trung học phổ thông 28 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Ngày 23-8-1945, nhân dân Việt Nam đã tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở địa phương nào sau đây?

  1. Huế.
  2. Hà Nội.
  3. Hà Tiên.
  4. Sài Gòn.

Câu 2: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc 1945-1954 của nhân dân Việt Nam là

  1. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi.
  2. lực lượng vũ trang giữ vai trò duy nhất quyết định thắng lợi.
  3. được sự ủng hộ từ tất cả các nước thành viên Liên hợp quốc.
  4. đảm bảo sự nhân nhượng trong đàm phán kết thúc chiến tranh.

Câu 3: Phong trào Đồng khởi (1959-1960) diễn ra tại địa phương nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

  1. Bến Tre.
  2. Cao Bằng.
  3. Tuyên Quang.
  4. Hà Nội.

Câu 4: Thực tiễn 30 năm chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) đã cho thấy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân là

  1. một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi.
  2. lực lượng chủ yếu để đánh bại chủ nghĩa thực dân mới.
  3. yếu tố chính thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
  4. là nền tảng đảm bảo thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

Câu 5: Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương là

  1. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
  2. bảo vệ quyền lợi của các nước thắng trận.
  3. đẩy mạnh hợp tác quân sự giữa các nước.
  4. ngăn chặn sự tái diễn của chủ nghĩa phát xít.

Câu 6: Trong nội dung đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới về

  1. chính trị.
  2. văn hóa.
  3. tư tưởng.
  4. kinh tế.

Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

  1. Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
  2. Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
  3. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  4. Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ.

Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)?

  1. Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
  2. Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
  3. Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.
  4. Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức chính trị, quân sự trên thế giới.

Câu 9: Ngay sau khi về nước (1941), Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?

  1. Triệu tập hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần 8.
  2. Triệu tập hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần 6.
  3. Ra chỉ thị thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
  4. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

Câu 10: Trong thế kỉ XX, văn bản pháp lí quốc tế nào của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh thống nhất đất nước (1954-1975)?

  1. Hiệp định sơ bộ.
  2. Hiệp định Giơnevơ.
  3. Hiệp định Pari.
  4. Hiệp ước Hacmăng.

Câu 11: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

  1. Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
  2. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.
  3. Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng hoạt động bí mật trở thành đảng cầm quyền.
  4. Mở ra kỉ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 12: Về phạm vi chiến lược, so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt (1961-1965)”, “Chiến tranh cục bộ (1965-1969)” có điểm khác biệt nào?

  1. Diễn ra ở miền Nam và Campuchia.
  2. Diễn ra ở cả hai miền Nam- Bắc Việt Nam.
  3. Diễn ra ở miền Nam và cả Đông Dương.
  4. Diễn ra ở miền Nam và Lào.

Câu 13: Từ bài học kí kết Hiệp định Giơnevơ (7-1954), quan điểm nào được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?

  1. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
  2. Liên kết với các nước có tiềm lực quân sự lớn mạnh để bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ
  3. Mở cửa giao lưu hợp tác với tất cả các nước trên thế giới để có sức mạnh quốc phòng.
  4. Tăng cường chặt chẽ hơn nữa mối quan hệ với tất cả các nước trong tổ chức ASEAN.

Câu 14: Trong giai đoạn 1976-1979, quân dân Việt Nam đấu tranh chống lại cuộc tấn công xâm lấn biên giới Tây Nam của lực lượng nào sau đây?

  1. Thực dân Hà Lan.
  2. Tập đoàn Khơme đỏ.
  3. Quân đội Sài Gòn.
  4. Quân đội Trung Quốc.

Câu 15: Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

  1. Hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đối thoại, hợp tác.
  2. Sự đối đầu gay gắt của hai hệ thống xã hội đối lập.
  3. Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
  4. Hợp tác về chính trị - văn hóa chiếm ưu thế.

Câu 16: Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia

  1. chiến dịch Việt Bắc.
  2. chiến dịch Thượng Lào.
  3. chiến dịch Biên giới.
  4. chiến dịch Hồ Chí Minh.

Câu 17: Thực tiễn 30 năm chiến tranh bảo vệ tổ quốc (1945-1975) đã cho thấy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân là

  1. một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi.
  2. lực lượng chủ yếu để đánh bại chủ nghĩa thực dân mới.
  3. yếu tố chính thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
  4. là nền tảng đảm bảo thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

Câu 18: Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi trong trận đánh nào sau đây?

  1. Ấp Bắc.
  2. Núi Thành.
  3. Vạn Tường.
  4. Phước Long.

Câu 19: Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định nào sau đây?

  1. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
  2. Phát động Toàn quốc kháng chiến.
  3. Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
  4. Hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

Câu 20: Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, bảo đảm quyền con người là mục tiêu của tổ chức sau

  1. Liên hợp quốc.
  2. Liên minh Châu Âu (EU).
  3. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
  4. Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).

Câu 21: Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

  1. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  2. hợp tác quốc phòng, quân sự.
  3. thành lập nhà nước liên chính phủ.
  4. thành lập Cộng đồng ASEAN.

Câu 22: Chủ nghĩa Mác – Lê-nin và yếu tố nào sau đây đóng vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam?

  1. Phong cách Hồ Chí Minh.
  2. Quan điểm Hồ Chí Minh.
  3. Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  4. Đường lối Hồ Chí Minh.

Câu 23: Một trong những vai trò của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

  1. soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
  2. góp phần chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang.
  3. thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước Đồng minh.
  4. thành lập các mặt trận dân tộc ở Đông Dương.

Câu 24: Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986-1990) của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam chứng tỏ

  1. đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.
  2. phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.
  3. quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.
  4. đường lối đổi mới của Đảng là đúng, là phù hợp.

Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau: “Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, tạo cơ sở căn bản và quyết định chấm dứt sự đô hộ của thực dân Pháp ở ba nước Đông Dương, là chiến thắng của lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, kiên cường của dân tộc Việt Nam được hun đúc qua hàng nghìn năm lịch sử”. ( Trích PGS.TS Vũ Trọng Lâm, “Chiến thắng Điện Biên Phủ - Bài học lịch sử và ý nghĩa đối với sự nghiệp đổi mới hiện nay” , Tạp chí Cộng sản, Chuyên mục Quốc phòng - an ninh - đối ngoại, ngày 6-5-2024.)

  1. Năm 1954, nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
  2. Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch Rơ-ve của Pháp.
  3. Chiến thắng Điện Biên Phủ có tác động tích cực đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
  4. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết đã phản ánh ý nghĩa quyết định của trận quyết chiến chiến lược đối với thắng lợi của Việt Nam trên mặt trận ngoại giao.

Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “ 1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế; 2. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hoà bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; 4. Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên.” (Theo Điều 1- Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945)

  1. Mục đích chính của Liên hợp quốc là giải quyết các vấn đề hợp tác kinh tế.
  2. Liên hợp quốc giải quyết thành công tất cả các tranh chấp, xung đột giữa các quốc gia.
  3. Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.
  4. Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy việc ký kết Hiệp định Paris (1973) về Việt Nam.

Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sau khi kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ngày 21-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và nhân dân các nước Đồng minh để cho thế giới biết rõ mục tiêu và quyết tâm đấu tranh vì độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam. Người khẳng định: “Cuộc kháng chiến rất lâu dài và gian khổ. Dù phải hy sinh bao nhiêu và thời gian kháng chiến đến bao giờ, chúng ta cũng nhất định chiến đấu đến cùng, đến bao giờ nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập và thống nhất. Chúng ta có 20 triệu chống lại 10 vạn thực dân. Cuộc thắng lợi của ta rất được bảo đảm”. ( Hồ Chí Minh: Toàn tập , tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 480-481)

  1. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) là một cuộc kháng chiến trường kỳ.
  2. Cách mạng Việt Nam có nhiều thuận lợi khi phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
  3. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam chịu sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
  4. “Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh” là nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).

Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm…Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm đấu tranh anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ…”. (Phạm Khắc Hòe, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc , NXB Thuận Hóa, Huế, 1987, tr86).

  1. Sự kiện vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị, trao ấn, kiếm cho chính quyền cách mạng đã đánh dấu chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
  2. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là kết quả của quá trình chuẩn bị lực lượng suốt 15 năm dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
  3. Cách mạng tháng Tám năm 1945 mang tính chất dân chủ điển hình vì đã chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
  4. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã mở ra bước ngoặt vĩ đại đầu tiên trong tiến trình lịch sử của dân tộc Việt Nam ở thế kỉ XX.