27
Câu hỏi
50
Phút
27
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Lịch sử- Thi thử TN THPT- Huế- Đề 12

Lịch sử Trung học phổ thông 27 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

  1. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
  2. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
  3. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
  4. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

  1. trở thành một hệ thống trên thế giới.
  2. trở thành hệ thống mang tính toàn cầu.
  3. bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
  4. lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

Câu 3: Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

  1. Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
  2. Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.
  3. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.
  4. Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.

Câu 4: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh

  1. nước ta đã bị nhà Minh đô hộ.
  2. nước ta đã bị nhà Hán đô hộ.
  3. nước ta đã bị nhà Thanh đô hộ.
  4. nước ta đang có độc lập chủ quyền.

Câu 5: “Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

  1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
  2. Liên minh Châu Âu (EU).
  3. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
  4. Liên hợp quốc (UN).

Câu 6: Nguyên thủ quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)?

  1. Mỹ, Liên Xô, Đức.
  2. Anh, Mỹ, Italia.
  3. Mỹ, Anh, Liên Xô.
  4. Anh, Liên Xô, Nhật Bản.

Câu 7: Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

  1. Lào.
  2. Việt Nam.
  3. Inđônêxia.
  4. Campuchia.

Câu 8: Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời

  1. phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
  2. đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
  3. đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
  4. công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

Câu 9: Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng biện pháp đấu tranh nào để chống Mỹ-Diệm?

  1. Bạo lực cách mạng.
  2. Chính trị hòa bình.
  3. Chính trị kết hợp binh vận.
  4. Chính trị kết hợp kinh tế.

Câu 10: Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

  1. kinh tế.
  2. văn hóa.
  3. chính trị.
  4. tư tưởng.

Câu 11: Trong giai đoạn 1911 - 1925, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh chu yếu diễn ra ở

  1. Nhật Bản.
  2. Pháp.
  3. Liên Xô.
  4. Thái Lan.

Câu 12: Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

  1. Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).
  2. Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.
  3. Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).
  4. Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.

Câu 13: “ Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực” là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi

  1. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
  2. tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.
  3. lựa chọn con đường theo khuynh hướng vô sản.
  4. tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước.

Câu 14: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực Ianta?

  1. Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm suy giảm thế mạnh của Mỹ và Liên Xô.
  2. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển thắng lợi ở các nước thuộc địa.
  3. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản, các nước công nghiệp mới.
  4. Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.

Câu 15: Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN cũng như Cộng đồng ASEAN đều hướng đến xây dựng

  1. cộng đồng các quốc gia chia sẻ bản sắc văn hoá.
  2. cộng đồng các quốc gia trung lập và liên minh.
  3. một Đông Nam Á tự do và liên minh chặt chẽ.
  4. một Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

Câu 16: Một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tố quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay là

  1. góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Dương.
  2. tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  3. bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
  4. làm thất bại ý đồ và hành động chống phá Việt Nam của các thế lực thù địch .

Câu 17: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời kì đổi mới là gì?

  1. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
  2. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
  3. Chuyển từ nền kinh tế thi trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
  4. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

Câu 18: Trong công cuộc đổi mới từ năm 1986, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu nổi bật đối với lĩnh vực nào sau đây?

  1. Loại bỏ đói nghèo.
  2. Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo
  3. Xoá đói giảm nghèo.
  4. Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo

Câu 19: Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

  1. chính trị.
  2. kinh tế.
  3. văn hoá – xã hội.
  4. đối ngoại.

Câu 20: Từ năm 1920, con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là

  1. theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
  2. đấu tranh vũ trang kết hợp bãi công, biểu tình.
  3. kêu gọi sự ủng hộ từ các nước khác trên thế giới.
  4. theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

Câu 21: Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

  1. Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
  2. Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  3. Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
  4. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Câu 22: Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

  1. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
  2. Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.
  3. Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
  4. Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

Câu 23: Bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975 là

  1. kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
  2. tăng cường củng cố sức mạnh kinh tế.
  3. thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.
  4. tham gia vào các khối liên minh quân sự.

Câu 24: Nhận định nào sau đây là đúng về vị trí của Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?

  1. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một chiến sĩ lỗi lạc.
  2. Người lãnh đạo cao nhất của Quốc tế cộng sản.
  3. Hoạch định đường lối cho các dân tộc thuộc địa.
  4. Lãnh tụ phong trào giành độc lập ở Việt Nam.

Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Việc Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của ASEAN là một mốc lịch sử trong quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á, đã tăng cường vai trò, vị trí của ASEAN với tư cách một tổ chức khu vực quan trọng, góp phần thúc đẩy xu thế hoà bình, ổn định, hợp tác, phát triển và thịnh vượng chung ở Đông Nam Á. Việt Nam gia nhập ASEAN đã góp phần tạo môi trường khu vực thuận lợi cho sự phát triển của Việt Nam trong sự phát triển chung của khu vực, nâng cao vị trí và vai trò của Việt Nam tại Đông Nam Á”. (Nguyễn Đình Bin (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000 , NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.351)

  1. Đoạn tư liệu đề cập ý nghĩa và tác động của sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.
  2. Việt Nam gia nhập ASEAN là dấu mốc quan trọng của Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới.
  3. Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện mang tính bước ngoặt, chấm dứt hẳn những bất ổn về chính trị ở Đông Nam Á.
  4. Việt Nam gia nhập ASEAN thể hiện sự đúng đắn của đường lối đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng ta.

Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau: “16 giờ ngày 30-8, hàng vạn nhân dân Huế tụ họp tại Ngọ Môn chứng kiến một sự kiện lịch sử trọng đại: Bảo Đại đọc chiếu thoái vị "nhường quyền điều khiển quốc dân lại cho một chính phủ dân chủ cộng hoà" và tuyên bố "lấy làm vui được làm dân tự do của một nước độc lập"; rồi trao ấn kiếm cho dại diện của Chính phủ lâm thời. Trong không khí nghiêm trang, cờ quẻ ly bị hạ xuống, cờ đỏ sao vàng được kéo lên. Đại diện Chính phủ lâm thời nước Việt Nam tuyên bố xoá bỏ chính thể quân chủ ở Huế cũng như trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, công bố chính sách của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà”. (Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Viện Lịch sử Đảng: Lịch sử Cách mạng Tháng Tám 1945, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 204)

  1. Tư liệu trên nói về sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại thủ đô Hà Nội.
  2. Sự kiện trên đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến ở Việt Nam sau hơn 1000 năm tồn tại.
  3. Vua Bảo Đại thoái vị đã tạo điều kiện cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám nhanh chóng thắng lợi trên cả nước.
  4. Vua Bảo Đại thoái vị đã đặt dấu mốc hoàn thành hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cách mạng nước ta .

Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau: “Ngoại giao phải luôn luôn ở thế tiến công, nắm vững nguyên tắc nhưng luôn luôn mềm dẻo linh hoạt, thực hiện phương châm “lạt mềm buộc chặt” biết đánh lui từng bước, đánh đổ từng bộ phận để đi đến thắng lợi hoàn toàn,… Ngày nay, chúng ta có thể nói nếu không có Hiệp định sơ bộ 6/3, Tạm ước 14/9 thì cũng không có Hiệp định Giơnevơ 1954 và nếu không có Hiệp định Giơnevơ 1954 thì cũng không có hiện chữ Paris 1973 và tất nhiên không có đại thắng mùa xuân năm 1975”. (Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Học viện ngoại giao, Hà Nội, 2009, tr.40)

  1. Phương châm “lạt mềm buộc chặt” là một đặc điểm của ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
  2. Nguyên tắc nhất quán trong ngoại giao của Việt Nam ở Giơnevơ 1954 và Paris 1973 là độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia.
  3. Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao ở Giơnevơ 1954 và Paris 1973 đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ xâm lược.
  4. Quân sự và ngoại giao là hai mặt trận luôn song hành với nhau, trong đó mặt trận ngoại giao đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến.