29
Câu hỏi
50
Phút
29
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Lịch sử- Thi thử TN THPT- Huế- Đề 1

Lịch sử Trung học phổ thông 29 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

  1. Cuộc chạy đua vũ trang của phe Liên minh và Hiệp ước.
  2. Phong trào dân chủ phát triển mạnh ở các nước tư bản.
  3. Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thừa ở các nước tư bản.
  4. Hồng quân Liên Xô đánh bại quân Quan đông của Nhật.

Câu 2: Trận Bạch Đằng của quân và dân Đại Việt (thế kỉ XIII) là trận quyết chiến lược kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống

  1. quân Nguyên.
  2. quân Thanh.
  3. quân Nam Hán.
  4. quân Minh.

Câu 3: Hiến chương (1945) của Liên Hợp Quốc không nêu lên nguyên tắc nào sau đây?

  1. Tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
  2. Thiểu số phục tùng đa số trong mọi quyết định.
  3. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
  4. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

Câu 4: Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập nhằm mục đích nào sau đây?

  1. Duy trì hoà bình an ninh trên thế giới.
  2. Xoá bỏ mọi mâu thuẫn giữa các nước.
  3. Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực.
  4. Tạo ra một thị trường chung trong khu vực.

Câu 5: Cộng đồng Văn hoá – xã hội ASEAN ra đời (tháng 12-2015) nhằm mục tiêu nào sau đây?

  1. Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung trong khu vực.
  2. Mở rộng hợp tác an ninh với các nước bên ngoài khu vực.
  3. Hiện thực hoá tất cả những mục tiêu ban đầu của ASEAN.
  4. Nâng cao ý thức cộng đồng về bản sắc chung của ASEAN.

Câu 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi do nhân tố khách quan nào sau đây?

  1. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
  2. Sự phối hợp chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
  3. Thắng lợi của phe Đồng minh trước quân đội phát xít.
  4. Sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới.

Câu 7: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã xác định cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ nào sau đây?

  1. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.
  2. Xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.
  3. Xoá bỏ ách thống trị của đế quốc.
  4. Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 8: Trong giai đoạn 1961 – 1965, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

  1. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  2. Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
  3. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
  4. Hưởng ứng Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

Câu 9: Trong những năm 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành

  1. mở rộng hợp tác với ASEAN.
  2. bảo vệ chính quyền cách mạng.
  3. chống thù trong, giặc ngoài.
  4. công cuộc đổi mới đất nước.

Câu 10: Giai đoạn 1975 – 1985, Chính phủ Việt Nam tiến hành hoạt động đối ngoại nào sau đây?

  1. Tìm kiếm sự hỗ trợ của các nước Đồng minh.
  2. Tránh đối đầu với nhiều nước đế quốc cùng lúc.
  3. Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
  4. Đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Câu 11: Năm 1995, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?

  1. Liên hợp quốc.
  2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
  3. Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va.
  4. Tổ chức Thương mại thế giới.

Câu 12: Trong thời gian ở Pháp (1921 – 1923), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

  1. Soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.
  2. Sáng lập báo Người cùng khổ.
  3. Kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
  4. Chủ trì Hội nghị thành lập Đảng.

Câu 13: Từ năm 1978 đến nay, việc đổi mới chính sách đối ngoại của Trung Quốc đã đưa đến thành tựu nào sau đây?

  1. Trở thành trung tâm tài chính thế giới.
  2. Vai trò, vị thế quốc tế ngày càng nâng cao.
  3. Trở thành cường quốc hàng đầu về vũ trụ.
  4. Xoá bỏ hoàn toàn bất bình đẳng xã hội.

Câu 14: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam (thế kỉ X – XVIII)?

  1. Đường lối kháng chiến đúng đắn.
  2. Tinh thần đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
  3. Sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ.
  4. Có sức mạnh quân sự tuyệt đối trước kẻ thù.

Câu 15: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

  1. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản.
  2. Liên Xô lâm vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng.
  3. Sự xuất hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.
  4. Mĩ và Liên Xô bị suy giảm thế mạnh về kinh tế.

Câu 16: Nội dung nào sau đây là thách thức về chính trị của Cộng đồng ASEAN?

  1. Sự tương đồng về mặt hàng xuất khẩu.
  2. Sự đa dạng về chế độ chính trị.
  3. Trình độ quản lí kinh tế chênh lệch.
  4. Sự đa dạng về nền tảng văn hoá.

Câu 17: Bối cảnh nào sau đây có tác động tích cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

  1. Hệ thống tư bản chủ nghĩa hình thành.
  2. Cộng đồng ASEAN được thành lập.
  3. Sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hoá.
  4. Hệ thống xã hội chủ nghĩa được mở rộng.

Câu 18: Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là

  1. hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
  2. hoàn thành hiện đại hóa đất nước.
  3. vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
  4. xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

Câu 19: Từ năm 1954 đến năm 1975, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không tiến hành hoạt động đối ngoại nào sau đây?

  1. Tích cực đàm phán và đi đến kí Hiệp định Pari.
  2. Tiếp tục xây dựng khối đôàn kết ba nước Đông Dương.
  3. Vận động sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
  4. Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

Câu 20: Một trong những vai trò to lớn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1941 – 1945 là

  1. Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc.
  2. Chuẩn bị mọi điều kiện cho sự ra đời của Đảng.
  3. Chỉ ra những hạn chế của các con đường cứu nước cũ.
  4. Trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

Câu 21: Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đã

  1. chấm dứt hoàn toàn mâu thuẫn giữa các cường quốc trên thế giới.
  2. dẫn đến sự giải thể của tất cả các liên minh quân sự trên thế giới.
  3. tạo điều kiện thuận lợi cho các nước khu vực Bắc Phi đấu tranh giành độc lập.
  4. tạo điều kiện cho nhiều cường quốc có vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

Câu 22: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

  1. Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.
  2. Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.
  3. Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
  4. So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

Câu 23: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã vận dụng bài học nào từ cuộc kháng chiến chống Tống (thế kỉ XI) và khởi nghĩa Lam Sơn (XV)?

  1. Luôn chủ động tiến công trước để giành thế chủ động.
  2. Kết hợp giữa hoạt động quân sự với chính trị, ngoại giao.
  3. Chú trọng đến sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.
  4. Liên minh chặt chẽ với các nước khu vực Đông Nam Á.

Câu 24: Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

  1. Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
  2. Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
  3. Mở rộng quan hệ đối ngoại, lấy sức mạnh ngoại lực làm nền tảng căn bản.
  4. Coi việc ứng dụng thành tựu khoa học là điều kiện quyết định sự phát triển.

Câu 25: Trong thời kì nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

  1. Hoạch định đường lối, phương châm kháng chiến.
  2. Trực tiếp đàm phán để kết thúc chiến tranh với Mĩ.
  3. Tiếp thu, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.
  4. Bước đầu truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin về nước.

Câu 26: Cho những thông tin trong bảng sau đây: Thời gian Nội dung Tháng 5 - 1972 Tổng thống Mĩ (Ních-xơn) tới Liên Xô. Năm 1972 Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, ký Hiệp ước ABM (Hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo), SALT-1 (Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược). Năm 1987 Mĩ và Liên Xô kí thoả thuận về việc thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu. Tháng 12 - 1989 Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Năm 1991 Liên Xô tan rã.

  1. Đoạn thông tin trên thể hiện các sự kiện trong giai đoạn hai của Trật tự thế giới hai cực I-anta.
  2. Những sự kiện diễn ra trong bảng thông tin cho thấy Mĩ và Liên Xô đã quay trở lại mối quan hệ đồng minh.
  3. Việc Mĩ và Liên Xô kí các hiệp ước cắt giảm vũ khí đã mở ra bước đột phá đầu tiên tấn công vào Trật tự thế giới hai cực I-anta.
  4. Sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra lợi thế tạm thời cho nước Mĩ.

Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm tháng sẽ trôi qua, những thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa của cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc . (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần IV (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)

  1. Đoạn trích trên đề cập đến ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam.
  2. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
  3. Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta.
  4. Đây là thắng lợi góp phần quan trọng cùng với loài người tiến bộ làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Á.

Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp”. ( Đảng Cộng sản Việt Nam , Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)

  1. Đoạn trích trên đề cập đến việc thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. S
  2. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ trên thế giới.
  3. Một trong những quan niệm đúng đắn của đổi mới là phải tiến hành đồng bộ, toàn diện trọng tâm là đổi mới kinh tế.
  4. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là nguyên tắc hàng đầu đảm bảo thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới đất nước.

Câu 29: Cho đoạn tư liệu sau đây: Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, việc Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của Việt Nam nói riêng, lịch sử ASEAN nói chung: Đối với Việt Nam, việc trở thành thành viên đầy đủ của ASEAN đã báo hiệu một thời kỳ mới của Việt Nam, là bước tiến đầu tiên để nước ta thực hiện mục tiêu hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng mối quan hệ, thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á. Không những thế , gia nhập ASEAN còn giúp Việt Nam dần dần gia nhập các tổ chức quốc tế khác như WTO, APEC... Những điều trên đã làm cho vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao hơn. (Trích: Ngô Thị Nhung, Việt Nam gia nhập ASEAN và sự tác động của ASEAN đối với thanh niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay , https://vass.gov.vn)

  1. Đoạn tư liệu trên phản ánh đầy đủ ý nghĩa việc Việt Nam gia nhập ASEAN đối với Việt Nam và đối với khu vực Đông Nam Á.
  2. Việc trở thành thành viên đầy đủ của ASEAN đóng vai trò quyết định đối với những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước.
  3. Việt Nam gia nhập ASEAN đánh dốc mốc kết thúc thời kì đối đầu giữa các nước sáng lập ASEAN với các nước Đông Dương.
  4. Gia nhập ASEAN giúp Việt Nam nâng cao vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế.