Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
- Thuộc bán đảo Đông Dương.
- Trong vùng ôn đới.
- Phía đông của Biển Đông.
- Trong vùng ít thiên tai.
Không mang tài liệu vào phòng thi
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Câu 2: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
Câu 3: Đô thị nào sau đây do Trung ương quản lí
Câu 4: Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
Câu 5: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
Câu 6: Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Câu 7: Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là
Câu 8: Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng
Câu 9: Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là
Câu 10: Huyện đảo nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Câu 11: Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu nhờ
Câu 12: T â y Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về
Câu 13: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?
Câu 14: Cho biểu đồ: TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2019 (Nguồn số liệu theo Tổng điều tra dân số năm 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1999 - 2019?
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành ngoại thương nước ta trong thời gian gần đây?
Câu 16: Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Câu 17: Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của
Câu 18: Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Câu 19: Cho thông tin sau: Biển Đông là biển rộng thuộc Thái Bình Dương và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Điều này đã thể hiện tính chất đặc trưng của vùng biển. Biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia có tài nguyên đa dạng và phong phú. Việc khai thác và sử dụng tài nguyên biển cần phải quan tâm đến phát triển bền vững để đảm bảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường cho khu vực. Nước ta và các quốc gia trong khu vực cần hợp tác để đạt được mục tiêu này.
Câu 20: Cho biểu đồ: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ NĂM 2019 CỦA MỘT SỐ NƯỚC
Câu 21: Cho đoạn thông tin sau: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn. (Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)
Câu 22: Cho thông tin sau: Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ, … Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
Câu 23: Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình năm của Hà Đông (Hà Nội) và Vũng Tàu (Đơn vị: 0 C) Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm Hà Đông 23,7 Vũng Tàu 27,1 (Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết Vũng Tàu và Hà Đông có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu 0 C? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất) Đáp án:3.4
Câu 24: Cho bảng số liệu: Lượng mua các tháng tại Tuyên Quang năm 2022 (Đơn vị: mm) Tháng Địa điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tuyên Quang 110,7 241,1 192,0 64,7 541,2 243,8 234,3 447,8 301,1 35,4 11,2 12,9 (Nguồn: https://www.gso.gov.vn/ ) Căn cứ vào bảng số liệ u trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm của Tuyên Quang năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Đáp án: 203
Câu 25: Năm 2021 vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18.300.000 người và diện tích là 23.600 km 2 . Hãy cho biết mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu người/km 2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Đáp án: 775
Câu 26: Năm 2022, tổng diện tích cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, riêng Tây Nguyên là 638,1 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Đáp án: 90
Câu 27: Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có số dân 18,3 triệu người, với GRDP của vùng đạt 2 587,6 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn số đến hàng đơn vị) Đáp án: 141
Câu 28: Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2022 Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Cả nước 7109,0 42660,7 Đồng bằng sông Cửu Long 3802,6 23536,3 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023) Hãy cho biết năm 2022, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa cao hơn trung bình cả nước bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Đáp án: 1.89