28
Câu hỏi
50
Phút
28
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Địa lý- THPT Trân Nhân Tông

Địa lý Trung học phổ thông 28 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

  1. Thuộc bán đảo Đông Dương.
  2. Trong vùng ôn đới.
  3. Phía đông của Biển Đông.
  4. Trong vùng ít thiên tai.

Câu 2: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là

  1. miền Bắc muộn hơn miền Nam.
  2. miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.
  3. chậm dần từ Bắc vào Nam.
  4. chậm dần từ Nam ra Bắc.

Câu 3: Đô thị nào sau đây do Trung ương quản lí

  1. Hạ Long.
  2. Nam Định.
  3. Biên Hoà.
  4. Hà Nội.

Câu 4: Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của

  1. việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
  2. cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
  3. phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
  4. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa .

Câu 5: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

  1. hoa màu lương thực.
  2. phụ phẩm thủy sản.
  3. thức ăn công nghiệp.
  4. đồng cỏ tự nhiên.

Câu 6: Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là

  1. Ninh Bình.
  2. Na Dương.
  3. Phả Lại.
  4. Uông Bí.

Câu 7: Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là

  1. đường ô tô.
  2. đường sắt
  3. đường hàng không.
  4. đường biển.

Câu 8: Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng

  1. Đồng bằng sông Hồng.
  2. Đồng bằng ven biển miền Trung.
  3. Vùng đồi núi.
  4. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 9: Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là

  1. chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.
  2. cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.
  3. cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.
  4. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

Câu 10: Huyện đảo nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?

  1. Vân Đồn.
  2. Phú Quý.
  3. Côn Đảo.
  4. Phú Quốc.

Câu 11: Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu nhờ

  1. nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
  2. mức độ tập trung công nghiệp cao nhất.
  3. khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có.
  4. nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.

Câu 12: T â y Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về

  1. diện tích cây ăn quả.
  2. sản lượng cây cao su.
  3. trữ năng thủy điện.
  4. diện tích cây cà phê.

Câu 13: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?

  1. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
  2. Khí hậu và sự phân bố địa hình.
  3. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
  4. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

Câu 14: Cho biểu đồ: TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2019 (Nguồn số liệu theo Tổng điều tra dân số năm 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1999 - 2019?

  1. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều có xu hướng giảm.
  2. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng tăng.
  3. Tốc độ giảm tỉ suất sinh chậm hơn so với tỉ suất tử.
  4. Năm 2019, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 1,0%.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành ngoại thương nước ta trong thời gian gần đây?

  1. Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhanh.
  2. Cán cân ngoại thương chủ yếu là giá trị âm.
  3. Hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nhập khẩu.
  4. Mở rộng thị trường theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

Câu 16: Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

  1. bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.
  2. ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.
  3. bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.
  4. ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

Câu 17: Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

  1. dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
  2. dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
  3. dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
  4. dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.

Câu 18: Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

  1. góp phần giải quyết vấn đề việc làm.
  2. thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
  3. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  4. cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu.

Câu 19: Cho thông tin sau: Biển Đông là biển rộng thuộc Thái Bình Dương và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Điều này đã thể hiện tính chất đặc trưng của vùng biển. Biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia có tài nguyên đa dạng và phong phú. Việc khai thác và sử dụng tài nguyên biển cần phải quan tâm đến phát triển bền vững để đảm bảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường cho khu vực. Nước ta và các quốc gia trong khu vực cần hợp tác để đạt được mục tiêu này.

  1. Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
  2. Do nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên thành phần loài sinh vật kém đa dạng.
  3. Để góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác các nguồn lợi của Biển Đông, nước ta và các nước khu vực cần có sự hợp tác.
  4. Giải pháp để phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững các nước cần đẩy mạnh khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

Câu 20: Cho biểu đồ: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ NĂM 2019 CỦA MỘT SỐ NƯỚC

  1. In-đô-nê-xi-a có diện tích lớn nhất.
  2. Dân số Thái Lan lớn hơn Việt Nam.
  3. Dân số In-đô-nê-xi-a gấp 3 lần Việt Nam.
  4. Việt Nam có mật độ dân số cao nhất.

Câu 21: Cho đoạn thông tin sau: Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn. (Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)

  1. Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng. (Đúng)
  2. Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%. (Sai)
  3. Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác. (Sai)
  4. Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ. (Đúng)

Câu 22: Cho thông tin sau: Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ, … Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.

  1. Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp
  2. Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.
  3. Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.
  4. Mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa mùa hạ và địa hình.

Câu 23: Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình năm của Hà Đông (Hà Nội) và Vũng Tàu (Đơn vị: 0 C) Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm Hà Đông 23,7 Vũng Tàu 27,1 (Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết Vũng Tàu và Hà Đông có chênh lệch nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu 0 C? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất) Đáp án:3.4

Câu 24: Cho bảng số liệu: Lượng mua các tháng tại Tuyên Quang năm 2022 (Đơn vị: mm) Tháng Địa điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tuyên Quang 110,7 241,1 192,0 64,7 541,2 243,8 234,3 447,8 301,1 35,4 11,2 12,9 (Nguồn: https://www.gso.gov.vn/ ) Căn cứ vào bảng số liệ u trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm của Tuyên Quang năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Đáp án: 203

Câu 25: Năm 2021 vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18.300.000 người và diện tích là 23.600 km 2 . Hãy cho biết mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu người/km 2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Đáp án: 775

Câu 26: Năm 2022, tổng diện tích cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, riêng Tây Nguyên là 638,1 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Đáp án: 90

Câu 27: Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có số dân 18,3 triệu người, với GRDP của vùng đạt 2 587,6 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn số đến hàng đơn vị) Đáp án: 141

Câu 28: Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2022 Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) Cả nước 7109,0 42660,7 Đồng bằng sông Cửu Long 3802,6 23536,3 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023) Hãy cho biết năm 2022, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa cao hơn trung bình cả nước bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Đáp án: 1.89