23
Câu hỏi
50
Phút
23
Câu trắc nghiệm
0 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Địa lý- THPT Lý Nhân Tông

Địa lý Trung học phổ thông 23 câu hỏi 50 phút

Không mang tài liệu vào phòng thi

Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

  1. nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.
  2. nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.
  3. ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
  4. ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

Câu 2: Mục đích chủ yếu của hình thức trang trại là

  1. sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường.
  2. phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng.
  3. đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ.
  4. sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu.

Câu 3: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp

  1. có tính tập trung cao độ, chuyên môn hóa.
  2. có tính mùa vụ, phân bố tương đối rộng.
  3. đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
  4. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

Câu 4: Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là

  1. an toàn và tiện nghi.
  2. tốc độ vận chuyển nhanh nhất.
  3. ít gây ra những vấn đề về môi trường.
  4. vận chuyển được khối lượng hàng hóa và hành khách lớn.

Câu 5: Ngành nông nghiệp, lâm, thủy sản có vai trò

  1. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
  2. cung cấp thiết bị, máy móc cho con người
  3. cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế
  4. vận chuyển người và hàng hóa.

Câu 6: Vai trò của dịch vụ đối với sản xuất vật chất là

  1. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
  2. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
  3. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiện nhiên.
  4. góp phần sử dụng tốt nguồn lao động trong nước.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?

  1. Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.
  2. Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
  3. Sản xuất có đặc tính là mùa vụ.
  4. Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên.

Câu 8: Đặc điểm của ngành dịch vụ là

  1. sản phẩm phần lớn là phi vật chất.
  2. nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
  3. sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất.
  4. hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.

Câu 9: Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp là

  1. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất.
  2. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
  3. sản xuất ra nhiều sản phẩm mới.
  4. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

Câu 10: Đối với các nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu là do

  1. tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
  2. góp phần giải quyết vấn đề việc làm.
  3. nâng cao dinh dưỡng cho người dân.
  4. đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

Câu 11: Nhân tố khoa học – công nghệ ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp là

  1. thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
  2. tác động đến thị trường tiêu thụ.
  3. xây dựng thương hiệu sản phẩm.
  4. xuất hiện nhiều ngành mới.

Câu 12: Cây lương thực bao gồm

  1. lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
  2. lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
  3. lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
  4. lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?

  1. Đồng nhất với một điểm dân cư.
  2. Các xí nghiệp, không có mối liên kết nhau.
  3. ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống.
  4. có xí nghiệp hạt nhân, doanh nghiệp hạt nhân.

Câu 14: Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là

  1. khí hậu.
  2. khoáng sản.
  3. biển.
  4. rừng.

Câu 15: Ngành dịch vụ được mệnh danh “ ngành công nghiệp không khói” là

  1. bảo hiểm.
  2. buôn bán.
  3. tài chính.
  4. du lịch.

Câu 16: Thương mại gồm những hoạt động nào sau đây?

  1. Nội thương và ngoại thương.
  2. Xuất khẩu và nhập khẩu.
  3. Tài chính và ngân hàng
  4. Bên mua và bên bán.

Câu 17: Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 (Đơn vị: tỉ USD) Quốc gia Bru-nây Cam-pu-chia Lào Mi-an-ma Xuất khẩu 7,0 15,1 5,3 16,7 Nhập khẩu 5,7 15,5 6,2 19,3

  1. Bru-nây xuất siêu
  2. Cam-pu-chia xuất siêu
  3. Lào nhập siêu
  4. Cán cân xuất nhập khẩu của Mi-an-ma lớn nhất.

Câu 18: Thời đại công nghệ 4.0, điện thoại đã trở thành thiết bị không thể thiếu. Điện thoại là phương tiện được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới hiện nay:

  1. Điện thoại giúp con người liên lạc nhanh chóng và trực quan.
  2. Điện thoại giúp con người học tập và làm việc từ xa hiệu quả.
  3. Mạng di động đầu tiên của nước ta được ra đời vào năm 1993.
  4. Các nước có số thuê bao điện thoại nhiều nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Cam pu chia…

Câu 19: Ngành công nghiệp thực phẩm có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế. Phát triển công nghiệp thực phẩm sẽ góp phần phát triển nông nghiệp.

  1. Nguồn nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm từ ngành nông nghiệp
  2. Công nghiệp thực phẩm phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nông nghiệp phát triển
  3. Công nghiệp thực phẩm cung cấp nguồn vốn chủ yếu để phát triển nông nghiệp.
  4. Công nghiệp thực phẩm làm tăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp

Câu 20: Năm 2019, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là 24 282,0 nghìn tấn, diện tích 4069,7 nghìn ha (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020). Hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 21: Năm 2017, số thuê bao điện thoại của nước ta là 127 376 nghìn thuê bao, số dân là 93 671 nghìn người (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020). Hãy cho biết bình quân số thuê bao điện thoại của nước ta là bao nhiêu thuê bao/người?( làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 22: Năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Nhật Bản là 1571,6 tỉ USD, cán cân xuất nhập khẩu là (– 0,8) tỉ USD( Nguồn : ngân hàng Thế giới, 2022). Hãy cho biết giá trị nhập khẩu của Nhật Bản là bao nhiêu tỉ USD?( làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 23: Sản lượng điện của Phi líp pin: năm 2010 là 67,7 tỉ KWh, năm 2019 là 99,8 tỉ kwh.Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của Phi líp pin năm 2019 là bao nhiêu %?