30
Câu hỏi
45
Phút
30
Câu trắc nghiệm
5 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

Đề thi HSA- Lịch sử - 1

Lịch sử Trung học phổ thông 30 câu hỏi 45 phút
Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: “Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu” . Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?

  1. trật tự đa cực
  2. Trật tự đơn cực
  3. Trật tự hai cực I-an-ta
  4. Trật tự Vécxai-Oasinhtơn

Câu 2: Từcuối thiên niên kỉ IV TCN đến giữa thiên niên kỉ I TCN là khoảng thời gian tồn tại của nền văn minh nào dưới đây?

  1. Văn minh Ai Cập cổ đại.
  2. Văn minh Lưỡng Hà cổ đại.
  3. Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại.
  4. Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại.

Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?

  1. Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
  2. Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
  3. Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.
  4. Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.

Câu 4: Một trong những tác động của Hội nghị Ianta (2-1945) là

  1. thúc đẩy Chiến tranh lạnh kết thúc.
  2. thúc đẩy hòa bình nhân loại.
  3. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ.
  4. đưa đến cuộc chiến tranh thế giới mới.

Câu 5: Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

  1. Liên minh châu Âu
  2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
  3. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
  4. Diễn đàn hợp tác Á-Âu

Câu 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

  1. làm thất bại học thuyết Aixenhao.
  2. làm thất bại học thuyết Níchxơn.
  3. làm thất bại học thuyết Kennơđi.
  4. lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 7: Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

  1. Tháng 3/1921.
  2. Tháng 12/1922.
  3. Tháng 3/1923.
  4. Tháng 1/1924.

Câu 8: Cư dân các nước Đông Nam Á tiếp nhận chữ viết cổ Ấn Độ, Trung Quốc và sáng tạo thành chữ viết của mình nhằm mục đích gì?

  1. Ghi ngôn ngữ bản địa của mình.
  2. Dùng làm ngôn ngữ liên quốc gia.
  3. Làm phong phú tiếng Hán và tiếng Phạn.
  4. Chứng minh sự khác biệt giữa các tiếng.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội ở Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?

  1. Đất nước thanh bình, thịnh trị.
  2. Đời sống nhân dân ấm no, yên bình.
  3. Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
  4. Diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân, nô tì.

Câu 10: Người đã chỉ huy nhân dân Đại Cồ Việt tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 là

  1. Đinh Bộ Lĩnh.
  2. Lê Hoàn.
  3. Ngô Quyền.
  4. Lý Công Uẩn.

Câu 11: Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

  1. tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.
  2. đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.
  3. xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.
  4. phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.

Câu 12: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

  1. Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
  2. Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
  3. Có sức sản xuất cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
  4. Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

Câu 13: Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là

  1. nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
  2. gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.
  3. nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.
  4. bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.

Câu 14: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần phải học lịch sử suốt đời?

  1. Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng.
  2. Tri thức về lịch sử biến đổi và phát triển không ngừng.
  3. Lịch sử là ngành khoa học cơ bản, nền tảng của các ngành khoa học khác.
  4. Giúp con người mở rộng kiến thức, hoàn thiện và phát triển kĩ năng.

Câu 15: Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là

  1. hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
  2. phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
  3. khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
  4. thực hiện thành công công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.

Câu 16: Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?

  1. Eo biển Ma-lắc-ca.
  2. Eo biển Ba-si.
  3. Eo biển Đài Loan.
  4. Eo biển Ma-gien-lăng.

Câu 17: Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?

  1. Việt Nam
  2. Lào
  3. Bru-nây
  4. Mi-an-ma

Câu 18: Chữ Quốc ngữ ở Việt Nam hiện nay đã sử dụng các kí tự thuộc hệ thống chữ viết nào?

  1. Chữ Hán.
  2. Chữ Phạn.
  3. Chữ hình nêm.
  4. Chữ La-tinh.

Câu 19: Ở Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

  1. Năm 1917.
  2. Năm 1918.
  3. Năm 1919.
  4. Năm 1922.

Câu 20: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?

  1. Kinh tế.
  2. Chính trị.
  3. Văn hóa.
  4. Tư tưởng.

Câu 21: Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn? Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”

  1. Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).
  2. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
  3. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
  4. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

Câu 22: Nhà nước ở Hy Lạp thời cổ đại được tổ chức theo hình thức nào sau đây?

  1. Thành bang.
  2. Đế chế.
  3. Thành thị.
  4. Đế quốc.

Câu 23: Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

  1. Nghiêm túc thực thi hiệp định.
  2. Ngang nhiên phá hoại hiệp định
  3. Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định
  4. Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.

Câu 24: Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

  1. Bãi Cát Vàng.
  2. Vạn Lý Hoàng Sa.
  3. Vạn Lý Trường Sa.
  4. Bạch Long Vĩ.

Câu 25: Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt-Pháp (từ đầu tháng 3 đến trước ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã

  1. nhận viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
  2. thực hiện chủ trương “hoà để tiến”.
  3. đối đầu quân sự với thực dân Pháp.
  4. từ chối thiết lập quan hệ với phương Tây.

Câu 26: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

  1. Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
  2. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
  3. Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
  4. Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.

Câu 27: Ăng-co Vát là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia nào?

  1. Cam-pu-chia.
  2. Thái Lan.
  3. Mi-an-ma.
  4. Ma-lai-xi-a.

Câu 28: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại?

  1. Đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai khô cằn.
  2. Trong lòng đất có nhiều khoáng sản.
  3. Có nhiều sông lớn, đất đai màu mỡ.
  4. Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh.

Câu 29: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?

  1. Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.
  2. Chứng tỏ nền văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hóa truyền thống.
  3. Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.
  4. Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.

Câu 30: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?

  1. Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.
  2. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.
  3. Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
  4. Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.