120
Câu hỏi
150
Phút
120
Câu trắc nghiệm
1 lượt xem 0 lượt lưu về
Thi thử
Làm bài như thi thật, nộp bài là có điểm ngay; không cần đăng nhập.
Thêm vào tài khoản
Lưu được về ngân hàng câu hỏi của bạn để sửa và giao cho lớp.
Đánh giá
Chưa có đánh giá

APT- Đề 05

APT Trung học phổ thông 120 câu hỏi 150 phút
Trang chỉ hiện đề, không kèm đáp án. Bấm Thi thử để làm bài và xem điểm.

Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Nửa đêm hôm ấy, Thạch Sanh đang lim dim đôi mắt thì Chằn tinh sau miếu hiện ra, nhe nanh giơ vuốt định vồ lấy chàng. Thạch Sanh với lấy búa đánh lại. Chằn tinh hóa phép thoắt biến, thoắt hiện, nhưng Thạch Sanh không núng, chàng cũng giở phép tấn công liên tiếp. Chỉ một lúc sau, yêu quái bị lưỡi búa của chàng xả làm đôi, hiện nguyên hình là một con trăn lớn. Chàng vội chặt lấy đầu và nhặt bộ cung tên bằng vàng của yêu quái xách về. (Truyện cổ tích Việt Nam, Thạch Sanh) Trong đoạn trích, điều nào sau đây không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của truyện cổ tích?

  1. Chằn tinh thoắt biến, thoắt hiện, thể hiện sự huyền bí.
  2. Thạch Sanh dùng lưỡi búa tiêu diệt Chằn tinh và nhặt cung tên vàng.
  3. Thạch Sanh sử dụng chiến thuật hiện đại để đánh bại yêu quái.
  4. Sự đối đầu giữa người anh hùng và yêu quái mang tính phi thường.

Câu 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Vào một buổi sáng tháng tư đẹp trời, Guiliano nhận được tin có một tên nom có vẻ khả nghi, có thể là lính kín lắm. Gã cứ dò la để xin “đăng lính” cho Guiliano. Gã ngồi chờ ở quảng trường trung tâm thị trấn Montelepre. Guiliano phái Terranova và bốn tay anh em nữa đi thẩm tra. Nếu coi bộ xài được thì dắt về. Nếu là cớm, là lính kín chơi trò khổ nhục kế thì cứ việc khử luôn. (Mario Puzo, Sicily-Miền đất dữ ) Hành động của Guiliano trong đoạn trích phản ánh điều gì về bối cảnh xã hội mà nhân vật đang sống?

  1. Một xã hội đầy rẫy sự nghi kỵ và bạo lực, nơi các mối đe dọa luôn rình rập.
  2. Một xã hội có tổ chức nghiêm ngặt, nơi mọi người tuân thủ mệnh lệnh một cách tuyệt đối.
  3. Một xã hội coi trọng lòng trung thành và sự tin tưởng trong các mối quan hệ.
  4. Một xã hội lấy việc trừng phạt làm công cụ duy nhất để giải quyết xung đột.

Câu 3: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Tối đó, nàng bồn chồn, đứng ngồi chẳng yên chỉ mong chóng tới khuya đặng báo tin lành này cho Tú Trung. Nàng chờ khuya rồi mới tắt đèn tối hù đoạn buông tấm vải trắng dọc theo mặt tiền nhà đoạn về nằm trên giường quấn châm vào khúc dây nối liền với tấm vải trắng dùng để kéo Tú Trung lên. Đêm đó, khi tiếng mõ từ xa vẳng lại được một lát thì cái dây giựt mạnh. Thục Ngọc chồm dậy xỏ chân vô hài rồi chạy lại nắm đầu tấm vải trắng, hơi nhún chân để lấy đà kéo mạnh. Một kéo, hai kéo rồi ba bốn kéo… một bóng đem bước vội qua thành cửa sổ. Thục Ngọc kéo thêm một sải nữa tấm vải trắng chạy tuột hẳn vô trong lầu, tòn ten bên cạnh bóng đen. Thục Ngọc khẽ cất tiếng gọi như để hướng dẫn người tình trong đêm tối… Tú Trung, đúng bóng đen ấy là Tú Trung, cứ yên lặng theo đúng ước hiệu bình tĩnh mà bước tới. (Nguyễn Văn Thuý, Bao công xử án ) Trong đoạn trích, chi tiết “Thục Ngọc kéo thêm một sải nữa tấm vải trắng chạy tuột hẳn vô trong lầu, tòn ten bên cạnh bóng đen” cho thấy điều gì về cách tác giả xây dựng không gian câu chuyện?

  1. Không gian tĩnh lặng, đầy căng thẳng được tạo ra qua các hành động tỉ mỉ và chi tiết.
  2. Không gian bí ẩn, gợi sự hồi hộp với những âm thanh và hình ảnh mờ nhạt trong bóng tối.
  3. Không gian kịch tính, sử dụng các yếu tố bất ngờ để đẩy cao trào của câu chuyện.
  4. Không gian lãng mạn, gắn liền với những biểu tượng của tình yêu trong đêm khuya.

Câu 4: Đọc đoạn thơ dưới đây và trả lời câu hỏi: Sinh có nhân thân, Ấy là hoạ cả; Ai hay cốc được, Mới ốc là đã. Tuần này mà ngẫm, Ta lại xá ta; Đắc ý cong lòng, Cười riêng ha hả. … (Trần Nhân Tông, Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca ) Xác định thể loại của đoạn trích?

  1. Phú.
  2. Kinh thi.
  3. Cổ phong (cổ thể).
  4. Đường luật.

Câu 5: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi: Rồi Mai kể cho Lộc nghe hết mọi việc đã xảy ra dòng dã trong sáu năm trời từ khi hai người xa cách. Giọng Mai bình tĩnh ôn tồn, có khi cô làm ra tự nhiên, để thuật lại từng mẩu đời ký vãng. Nhưng tới nhiều đoạn, Mai cảm động quá phải ngừng lại, hoặc vờ cúi xuống cái gắp than cời củi, hoặc đưa ngầm vạt áo quay ra phía sau lau nước mắt. Còn Lộc thì trong lòng tê tái, chàng cũng không khóc được mà cũng không nói được câu gì. Cổ chàng khô ráo mà tim chàng như ngừng đập. Tựa người không hồn, chàng ngồi nghe Mai nói, giọng nói đều đều, se sẽ. Thỉnh thoảng chàng hối hận quá, chàng buông tiếng thở dài não ruột. Gặp đoạn Mai kể lể lòng thương mến đối với kẻ xa xôi, thì chàng lại càng hối hận. Nhưng đây sự hối hận đi liền với cảm giác sung sướng, êm đềm. Một lần chàng như điên cuồng, rùng mình, hai tay nắm chặt lấy bàn tay Mai. Và thì thầm chàng nói: - Em tha lỗi cho anh, em thương hại anh, anh khổ sở lắm. (Khái Hưng, Nửa chừng xuân ) Trong đoạn văn trên, ý nào sau đây không đúng với nội dung được đề cập?

  1. Mai kể lại cho Lộc nghe toàn bộ những sự việc xảy ra trong sáu năm xa cách.
  2. Có lúc Mai phải dừng lại giữa chừng để che giấu cảm xúc của mình.
  3. Lộc cảm thấy hối hận và khổ sở khi nghe Mai kể chuyện.
  4. Giọng nói của Mai luôn đều đều và không bị cảm xúc chi phối.

Câu 6: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Đến khoảng nửa triệu năm về trước, hóa thạch người đã khác với các bộ xương Homo erectus cổ hơn ở chỗ sọ lớn hơn, tròn và ít góc cạnh hơn. Sọ người châu Phi và người châu Âu cách đây nửa triệu năm khá giống sọ người hiện đại chúng ta nên được xếp vào loài Homo sapiens thay vì Homo erectus. Sự phân biệt này là võ đoán, bởi Homo erectus đã tiến hóa thành Homo sapiens. Tuy nhiên, những người Homo sapiens xa xưa đó vẫn còn khác với chúng ta ở các chi tiết xương, sọ nhỏ hơn nhiều so với chúng ta, và khác biệt khá nhiều so với chúng ta ở công cụ chế tác và hành vi. Các dân tộc dùng công cụ bằng đá ở thời hiện đại, chẳng hạn như cụ tổ mấy đời của Yali, hẳn sẽ khinh miệt gọi những công cụ bằng đá cách đây nửa triệu năm đó là quá sức thô sơ. Thứ duy nhất đáng kể khác được bổ sung vào gia sản văn hóa của con người thời đó, mà chúng ta có thể khẳng định chắc chắn, là việc dùng lửa. (Jared Diamond, Súng, Vi Trùng Và Thép ) Theo đoạn trích, điều gì được coi là “thứ duy nhất đáng kể khác được bổ sung vào gia sản văn hóa” của con người cách đây nửa triệu năm?

  1. Sự xuất hiện của các công cụ đá tinh xảo hơn.
  2. Việc sử dụng lửa trong đời sống hàng ngày.
  3. Sự tiến hóa của Homo erectus thành Homo sapiens.
  4. Sự thay đổi về kích thước và hình dạng của hộp sọ.

Câu 7: Điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn thơ sau: “Sông Hồng chảy xiết cuốn dòng, Chiều buông nắng nhạt, cánh ______ nhấp nhô. Đò ngang vắng bóng ai chờ, Khói sương mờ phủ bến bờ ______ thu. Lặng lẽ trăng lặn đồi xa, Người đi biệt bóng, tiếng gà gáy vang. Nhớ ngày áo trắng thề ngang, Bóng chim tăm cá mơ màng chân mây. Trông về quê cũ hao gầy, Người thương bóng đã mờ phai tháng ngày.” (Nguyễn Trãi, Dòng Nước Thu )

  1. Chim/ lạnh.
  2. Sóng/ chiều.
  3. Chim/ vàng.
  4. Lá/ mờ.

Câu 8: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Máu theo tiếng kêu vỡ khàn tuôn ra từ những vết thương, máu nhuộm chỗ nằm nóng bỏng. Tạo cúi xuống, run tay quấn một cách tuyệt vọng dải băng trắng – lấy từ túi cứu thương cá nhân của cô phóng viên – quanh ngực nạn nhân, rồi chậm rãi cọ xát hai bàn tay gỡ từng mảnh máu khô với nỗi buồn muộn màng, khó tả. (Mường Mán, Sáu Giang Hồ Và Những Mảnh Đời Phiêu Dạt Khác ) Thành phần “lấy từ túi cứu thương cá nhân của cô phóng viên” là thành phần gì trong câu.

  1. Thành phần biệt lập.
  2. Vị ngữ.
  3. Bổ ngữ.
  4. Định ngữ.

Câu 9: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Zuckerberg chắc chắn đúng khi than vãn về sự đổ vỡ của các cộng đồng. Thế nhưng vài tháng sau khi Zuckerberg trịnh trọng đưa ra lời tuyên bố của mình, đúng lúc cuốn sách này chuẩn bị in, thì vụ bê bối Cambridge Analytica hé lộ việc các dữ liệu được tin cậy trao cho Facebook đã bị các bên thứ ba thu thập và sử dụng để thao túng các cuộc bầu cử ở khắp nơi trên thế giới. Điều này đã biến những lời hứa hẹn cao siêu của Zuckerberg thành trò hề và làm lòng tin của công chứng vào Facebook vỡ vụn. Ta chỉ có thể hy vọng rằng trước khi xắn tay xây dựng các cộng đồng người mới, Facebook đầu tiên phải tự cam kết bảo vệ quyền riêng tư và an ninh của các cộng đồng đã có sẵn. (Yuval Noah Harari, 21 Bài Học Cho Thế Kỷ 21 ) Tác giả Yuval Noah Harari muốn nhấn mạnh điều gì khi đề cập đến vụ bê bối Cambridge Analytica trong đoạn trích?

  1. Facebook đã mất đi lòng tin của cộng đồng vì không bảo vệ được dữ liệu cá nhân.
  2. Các cộng đồng mới do Facebook xây dựng có nguy cơ lặp lại các vấn đề cũ.
  3. Việc các bên thứ ba lợi dụng dữ liệu người dùng để thao túng bầu cử là điều không thể tránh khỏi.
  4. Trách nhiệm bảo vệ quyền riêng tư và an ninh dữ liệu cần được đặt lên hàng đầu trước khi phát triển các cộng đồng mới.

Câu 10: “Buổi sáng, thật may mắn, trời trong xanh và nắng dịu. Tiếng chim ríu rít trên cành, có vẻ như, đang chào đón một ngày mới đầy sức sống. Xa xa, những đám mây trắng bồng bềnh trôi, dường như, chúng cũng đang thong thả tận hưởng bầu không khí trong lành.” Trong câu “Buổi sáng, thật may mắn, trời trong xanh và nắng dịu.”, cụm từ “thật may mắn” là thành phần biệt lập gì?

  1. Thành phần gọi - đáp.
  2. Thành phần phụ chú.
  3. Thành phần tình thái.
  4. Thành phần cảm thán.

Câu 11: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Đức Khổng Tử ra chơi ngoài đồng, thấy một người đàn bà đứng khóc nỉ non ở chỗ bờ đầm. Đức Khổng Tử lấy làm lạ, bảo học trò hỏi vì cớ gì mà khóc. Người đàn bà nói: “Độ trước tôi cắt cỏ thi, tôi đánh mất cái trâm cài đầu bằng cỏ thi, cho nên tôi khóc.” - Đức Khổng Tử hỏi: Đi cắt cỏ thi, mà mất cái trâm bằng cỏ, thì việc gì mà phải khóc? - Người đàn bà nói: Không phải vì tôi đánh mất cái trâm cỏ thi mà tôi khóc; tôi sở dĩ khóc, là tôi thương tiếc một vật cũ, dùng đã lâu, mà ngày nay không sao thấy được nữa. (Nguyễn Văn Ngọc & Trần Lê Nhân, Cổ học tinh hoa ) Qua đoạn trích, ý nghĩa sâu sắc nhất mà câu chuyện người đàn bà mất trâm cỏ thi muốn truyền tải là gì?

  1. Tình cảm sâu đậm đối với những vật cũ gắn bó lâu dài trong cuộc sống.
  2. Sự tiếc nuối dành cho những điều đã qua, không thể tìm lại.
  3. Tầm quan trọng của việc trân trọng những gì mình đang có.
  4. Tâm lý con người thường gắn bó với những kỷ niệm hơn giá trị vật chất.

Câu 12: Dựa vào đoạn trích sau: Trong một trận đấu bóng đá, tinh thần quyết tâm là yếu tố cần thiết, nhưng nếu cầu thủ quá hăng máu, họ có thể mắc sai lầm nghiêm trọng, dẫn đến những tình huống không đáng có. Đội trưởng đội A, vì quá quyết tâm bảo vệ khung thành, đã lao vào một pha bóng không cần thiết, dẫn đến việc phạm lỗi và bị trọng tài phạt thẻ đỏ. Tình huống này làm đội mất đi lợi thế và rơi vào thế phòng ngự suốt trận đấu. Đúng là “Cả gió tắt đuốc,” hành động mạnh bạo đôi khi không giúp ích mà còn gây ra hậu quả nặng nề. Nếu anh giữ được bình tĩnh và xử lý khéo léo hơn, đội bóng đã không gặp bất lợi và có thể giành chiến thắng. Thành ngữ này là lời nhắc nhở rằng, trong bất kỳ tình huống nào, sự điều độ và tỉnh táo luôn quan trọng hơn việc hành động bộc phát. Thành ngữ “Cả gió tắt đuốc” thường được sử dụng để nhắc nhở về điều gì?

  1. Hành động quá mạnh bạo hoặc nóng vội có thể dẫn đến hậu quả ngược lại với mong muốn.
  2. Cần phải quyết liệt và dứt khoát trong mọi tình huống để đạt được kết quả tốt.
  3. Sự thận trọng quá mức có thể làm lỡ cơ hội và gây ra thất bại.
  4. Hãy tận dụng tối đa sức mạnh và cơ hội để đạt được thành công nhanh chóng.

Câu 13: Nhóm từ nào sau đây đúng chính tả?

  1. Cắc cớ, loằng ngoằng, khăng khít, nức nở.
  2. Cắc cớ, ngoằng ngoằng, khăng khít, nức nở.
  3. Cắc cớ, loằng ngoằng, khăn khít, nức nở.
  4. Cắc cớ, loằng ngoằng, khăng khít, nức nỡ.

Câu 14: Câu nào sau đây viết sai chính tả?

  1. Đàn chim đang chao liệng trên bầu trời xanh trong.
  2. Anh ấy bước đi thận trọng, ánh mắt dò xét mọi thứ xung quanh.
  3. Cô gái ngồi lặng yên, đôi tay đan vào nhau một cách e thẹn.
  4. Dáng điệu chao lượn của cánh diều làm mọi người thích thú.

Câu 15: Xác định từ sai ngữ nghĩa trong câu sau: “Bỗng dưng những giọt nước mắt nóng hổi, từ hai hốc mắt sâu cay vì thức đêm, trào ra. Lăn dài trên gương mặt…”

  1. Nóng hổi.
  2. Hốc mắt.
  3. Sâu cay.
  4. Gương mặt.

Câu 16: Câu nào dưới đây mắc lỗi thiếu chủ ngữ?

  1. Để hoàn thành được mục tiêu này, cần sự nỗ lực không ngừng nghỉ từ tất cả mọi người trong nhóm.
  2. Dù đã cố gắng hết sức nhưng kết quả cuối cùng vẫn khiến nhiều người thất vọng.
  3. Những lời nói đầy cảm hứng, động viên cả lớp vượt qua kỳ thi khó khăn.
  4. Vì mưa lớn kéo dài từ đêm qua đến sáng nay, nhiều con đường đã ngập nước.

Câu 17: Câu nào dưới đây mắc lỗi thiếu vị ngữ?

  1. Những giọt sương trên lá vào buổi sớm, long lanh và đẹp đến lạ thường.
  2. Trong phòng khách, mọi thứ được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp.
  3. Sau buổi họp, các thành viên trong nhóm đã đạt được sự đồng thuận.
  4. Bức tranh treo trên tường, làm tăng thêm vẻ đẹp cho căn phòng.

Câu 18: Câu nào dưới đây sai hiện thực khách quan?

  1. “Những ngôi sao sáng nhất mà chúng ta thấy trên bầu trời đêm thực chất đã tắt cách đây hàng triệu năm.”
  2. “Con người đã chế tạo máy dịch chuyển tức thời và đang thử nghiệm tại nhiều nơi trên thế giới.”
  3. “Người Eskimo sống trong các ngôi nhà làm từ băng, gọi là igloo.”
  4. “Những hố đen có lực hấp dẫn cực mạnh, không để ánh sáng thoát ra.”

Câu 19: Việc khai thác tài nguyên quá mức đã làm suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, đe dọa trực tiếp đến đa dạng sinh học và sinh kết của con người.

  1. Tài nguyên.
  2. Suy thoái.
  3. Đa dạng.
  4. Sinh kết.

Câu 20: Câu nào dưới đây bị sắp xếp sai trật tự từ, dẫn đến ý nghĩa trở nên không tự nhiên hoặc mơ hồ?

  1. Cuốn sách này tôi đã đọc xong vào tuần trước rất hay.
  2. Trên cánh đồng, đàn cò trắng bay lượn dưới ánh nắng rực rỡ.
  3. Chúng tôi cùng nhau vui vẻ dạo chơi công viên cuối tuần vừa qua.
  4. Những món quà ý nghĩa thầy cô tặng chúng em nhân ngày 20/11.

Câu 21 - 25: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 21 đến 25 Có lẽ bạn sẽ cảm thấy vô cùng thoải mái Nếu được” xoa dịu” Và thậm chí còn không thể ý thức rằng mình đang “đùn đẩy” cho người khác, phụ thuộc vào người đó. Bởi vì khi đó, con người không tự đối mặt với vấn đề, không tự mình suy nghĩ, cũng không tự mình hành động. Đến đây Tôi mong các bạn có thể nhận ra rằng nhờ cậy người khác và đùn đẩy cho họ tưởng như giống nhau nhưng thực ra lại là hai khái niệm riêng biệt. Mong muốn được ai đó “Xoa dịu” không đem lại cho bạn hướng giải quyết, Tôi đã lặp đi lặp lại điều đó nhiều lần, nhưng đương nhiên bạn vẫn có thể nhờ người khác giúp đỡ để giải quyết vấn đề. không ai bắt bạn phải làm tất cả mọi việc cả. Trên đời này, đôi khi bạn không thể giải quyết mọi vấn đề mà chỉ dựa vào sức mình, tuy nhiên bạn tuyệt đối không được hoàn toàn ỷ lại vào họ thậm chí có những người còn muốn người khác giải quyết luôn vấn đề cho mình. ví dụ dụ bạn lên taxi và nói với tài xế: “anh có thể đưa tôi đến đâu đó không?” Nếu bạn nói như vậy, có lẽ tài xế cũng không biết phải đáp thế nào. có thể người tài xế nào đó sẽ vui vẻ lái chầm chậm vòng quanh vài phút và cho bạn xuống ở nơi thích hợp. Tuy nhiên đó cũng chỉ là sự xoa dịu tạm thời. Trước khi lên xe l, Bạn nên suy nghĩ nơi mình muốn đến, bạn cần có định hướng cho mình: nhờ người khác giúp đỡ để vượt qua hay ỷ lại hoàn toàn vào người khác. Việc mong muốn được giúp đỡ và được xoa dịu hoàn toàn khác nhau. Trước đây có lần tôi cũng từng mong muốn được người khác giải quyết hộ tất cả mọi việc, nhưng một người thầy đáng kính đã khiến tôi thực sự bất ngờ. (Mari Tamagawa, Mặc Kệ Thiên Hạ - Sống Như Người Nhật )

Câu 21: Theo tác giả, mong muốn được “xoa dịu” dẫn đến điều gì?

  1. Giải quyết được vấn đề một cách triệt để.
  2. Tìm ra được hướng giải quyết nhờ người khác.
  3. Không tự đối mặt với vấn đề và phụ thuộc vào người khác.
  4. Làm cho người khác cảm thấy thoải mái hơn.

Câu 22: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Những vấn đề của bạn chẳng khác nào những ngọn núi lớn, nhưng nếu bạn không tự mình bước đi, ngọn núi ấy sẽ mãi mãi chặn đường.”

  1. So sánh.
  2. Nhân hóa.
  3. Ẩn dụ.
  4. Hoán dụ.

Câu 23: Ví dụ về việc “lên taxi và nói với tài xế: 'Anh có thể đưa tôi đến đâu đó không?'” nhằm mục đích gì?

  1. Minh họa việc phụ thuộc vào người khác mà không có định hướng.
  2. Giải thích cách tìm kiếm sự giúp đỡ từ người khác.
  3. Chỉ ra sự lạc quan khi dựa vào người khác.
  4. Đề xuất cách giải quyết vấn đề trong những tình huống khó khăn.

Câu 24: Cụm từ “xoa dịu tạm thời” trong đoạn văn có thể hiểu là gì?

  1. Giải pháp ngắn hạn, không giải quyết vấn đề tận gốc.
  2. Cách giúp đỡ thực sự hiệu quả từ người khác.
  3. Sự hỗ trợ mang lại kết quả lâu dài.
  4. Phương pháp giúp người khác cảm thấy yên tâm.

Câu 25: Qua đoạn văn, tác giả muốn khuyên bạn điều gì?

  1. Hãy tự mình giải quyết mọi vấn đề mà không nhờ đến ai khác.
  2. Tránh nhờ cậy sự giúp đỡ để không làm phiền người khác.
  3. Chỉ dựa vào người khác khi bạn không có giải pháp nào khác.
  4. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần, nhưng không nên ỷ lại vào người khác.

Câu 26 - 30: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30 Kì nghỉ hè vừa đến, anh em bạn học trong trường Đại học về nghỉ hề đã gần hết rồi, chỉ những học sinh mới chiếm bảng hay sắp đi thi, còn ở lại. Quang cảnh nhà trường lúc đó, có vẻ ủ ê mệt nhọc như người lao động bấy lâu bây giờ sắp thiu thiu ngủ, tựa bên gốc cây me, hay dưới bóng cây bàng, tránh ánh nắng trang trang mùa hạ. Trong các buồng mới rồi rộn rịp những tiếng cười đùa, những câu tranh luận, bây giờ đã im phăng phắc như đứng thở hơi, mấy bức tường vôi hình như đương thầm thì mới nhau những tính tình và cử chỉ của bạn thiếu niên mới về khỏi. Trong những câu chuyện của bức tường, ta chỉ đoán mà không nghe được, chắc điều hay cũng lắm, điều dở cũng nhiều nhưng, cái dở, cái hay đều có vẻ thú, là cái thú của quãng đời niên thiếu ở nhà trường. Buổi thanh niên là buổi hăng hái, lúc trong mình khí huyết bừng bừng, tư tưởng đương như ngọn suối sa vời, chưa định, chắc hy vọng phải to, hy vọng to thì cái dở cái hay, trong khi tính đường cho lên đến hy vọng, phải mạnh như nhau cả. Ký giả có chút việc riêng phải ở lại trường; lúc sang chơi bên buồng những bạn tân khoa ở thì thấy mấy bạn chí thân của kí giả là Lê Thanh Vân biệt hiệu là Đạm Thủy, đương soạn hòm để vinh quy, ký giả ngồi xem bạn soạn. Áo quần không dùng sắc gì rực rỡ, chỉ toàn là màu trắng với màu đen, những vật gì cần dùng đến màu thặm thì chỉ thấy màu vàng nhợt và màu da giời, thật có vẻ thanh đạm. Sách vở phần nhiều thuộc về khoa triết học, đại khái như tâm lý học, luân lý học, xã hội học... của Durkheim, Sư phạm khoa của Frébœl và Compayré v.v...và dễ thường đủ những bộ tiểu thuyết trứ danh của Bourget và Banes. (Hoàng Ngọc Phách, Tố tâm )

Câu 26: Nội dung chính của đoạn trích là gì?

  1. Tả cảnh thanh vắng của nhà trường khi kỳ nghỉ hè đến.
  2. Miêu tả buổi chia tay của ký giả với bạn học trước khi rời trường.
  3. Tái hiện những kỷ niệm và cảm xúc của tuổi thanh xuân trong nhà trường.
  4. Giới thiệu sở thích, hành trang và tính cách của một người bạn trong trường.

Câu 27: Qua đoạn trích, cảnh vật nhà trường được miêu tả như thế nào khi kỳ nghỉ hè đến?

  1. Rộn ràng tiếng nói cười của học sinh sắp rời trường.
  2. Tĩnh lặng, hoài niệm như đang ghi lại dấu ấn của tuổi trẻ.
  3. Đơn điệu, nhàm chán và thiếu sức sống khi học sinh đã về hết.
  4. Buồn bã, thê lương như không còn sinh khí khi vắng bóng học trò.

Câu 28: Qua cách soạn đồ của bạn Đạm Thủy, điều gì được thể hiện về tính cách của anh?

  1. Lãng mạn, bay bổng, yêu cái đẹp.
  2. Giản dị, thanh đạm và yêu thích tri thức.
  3. Năng động, thực tế, luôn chuẩn bị kỹ lưỡng.
  4. Sâu sắc, trầm tư, đam mê triết học và tiểu thuyết.

Câu 29: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: “mấy bức tường vôi hình như đương thầm thì mới nhau những tính tình và cử chỉ của bạn thiếu niên mới về khỏi”?

  1. So sánh.
  2. Nhân hóa.
  3. Ẩn dụ.
  4. Điệp từ.

Câu 30: Đoạn trích thể hiện thông điệp gì về tuổi thanh xuân?

  1. Thanh xuân là khoảng thời gian gắn liền với những hoài bão và hy vọng to lớn.
  2. Thanh xuân là giai đoạn khó khăn nhưng đầy sức mạnh để vượt qua thử thách.
  3. Tuổi trẻ là sự hòa trộn giữa cái hay, cái dở, nhưng luôn để lại dư vị ngọt ngào.
  4. Nhà trường là nơi lưu giữ những ký ức đẹp nhất của tuổi trẻ.

Câu 31 - 45: Question 31 – 35: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C or D) to fill in each blank.

Câu 31: Women’s experiences are __________ different from men’s.

  1. Qualified.
  2. Quality.
  3. Qualitatively.
  4. Qualification.

Câu 32: My sister's been sick all week, and now I think I've __________ from her.

  1. Had a hot.
  2. Caught a cold.
  3. Had a sick.
  4. Caught a sick.

Câu 33: The theater was almost empty. There were very __________ people there.

  1. few.
  2. A few.
  3. A little.
  4. Little.

Câu 34: The welfare system was set up to provide a safety ___________ for the poor.

  1. Net.
  2. Record.
  3. Feature.
  4. Hazard.

Câu 35: Go away! I want to be __________ alone.

  1. Left.
  2. Leave.
  3. Leaves.
  4. Leaved.

Câu 36: Researchers from McGill University found that babies seem to like listening to each other rather than to adults, that may be why baby talk is such a universal tool among parents.

  1. To like.
  2. Each other.
  3. That.
  4. Among.

Câu 37: When my family went to the park, we noticed that we have left our tickets at home.

  1. When.
  2. Went.
  3. Noticed.
  4. Have left.

Câu 38: From the 1960s, an increasing number of critical thinkers began to question the assumption that the family is necessarily a beneficial institution.

  1. Number of.
  2. To.
  3. Is.
  4. A.

Câu 39: Contestants be advised! Sixty minutes are the maximum time allowed for the competition.

  1. Sixty minutes.
  2. Are.
  3. Time.
  4. Allowed.

Câu 40: I don’t think students who are timid in high school will continue to be shy throughout their lives, aren’t they ?

  1. Don’t think.
  2. To be.
  3. Throughout.
  4. Aren’t they.

Câu 41: The trip was called off due to an unexpected issue.

  1. The trip lasted longer than expected.
  2. Since there was an unexpected issue, the trip began early.
  3. Because an unexpected issue occurred, the trip was canceled.
  4. There wasn’t enough time to start the trip.

Câu 42: I didn’t mean to offend you.

  1. Offending you was meaningless for me.
  2. I had no intention of offending you.
  3. It was meaningless of me to offend you.
  4. What I offended you was meaningless.

Câu 43: “The sun rises in the east and sets in the west.” – said the teacher

  1. The teacher said that the sun rises in the east and sets in the west.
  2. The teacher said that the sun rose in the east and set in the west.
  3. The teacher told that the sun rose in the east and set in the west.
  4. The teacher wondered if the sun rises in the east and sets in the west.

Câu 44: Hugo is my friend. He is a neurologist.

  1. Hugo, who is a friend of mine, is a neurologist.
  2. Hugo is a neurologist, which is my friend.
  3. Hugo, whose friend is mine, is a neurologist.
  4. Hugo, whom friend is mine, is a neurologist.

Câu 45: I survived that traffic accident because I was wearing my helmet.

  1. But for my helmet, I would have survived that traffic accident.
  2. Had I not been wearing my helmet, I wouldn’t have survived that traffic accident.
  3. Without my helmet, I could have survived that traffic accident.
  4. If I weren’t wearing my helmet, I wouldn’t have survived that traffic accident.

Câu 46 - 60: Question 46 – 52: Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question. Oskar Schindler, a German businessman, went to Krakow in October 1939 to take advantage of cheap Jewish labor and confiscated property. In January 1940 he acquired a Jewish-owned business that made enamel kitchenware and renamed it the Deutsche Emalwarenfabrik Oskar Schindler. It came to be known as Emalia. The factory was located at the edge of what would become the ghetto. Schindler employed Jews at the factory because they were much cheaper than Polish laborers, but his reasons for taking in more such workers evolved. In the spring of 1942, the SS began to deport Jews from the Krakow ghetto. Schindler witnessed the brutality and bloodshed of the deportations and decided that he would do what he could to save his Jewish workers. That summer the Germans established the Plaszow slave labor camp near the ghetto. Jews as well as Polish prisoners were sent there to work in factories. In March 1943 the Germans emptied the ghetto, sending more than 2,000 inhabitants to Auschwitz. The remaining Jews were sent to Plaszow. Learning of the Germans’ plans for the liquidation of the ghetto, Schindler told his employees to stay at Emalia until the Aktion was over. The violence of the liquidation and the worsening conditions at Plaszow led Schindler to take additional steps to protect his workers. He told Amon Göth, the commandant of Plaszow, that he wanted to transform Emalia into a sub-camp of Plaszow, complete with barracks for his Jewish workers. Göth agreed to the idea, in part because Schindler bribed him. The first transfer of Jews to the sub-camp took place in May 1943. By the summer of 1944, more than 1,000 Jews lived there. Schindler treated the workers relatively well and provided extra food rations that he bought on the black market. As Soviet troops approached Krakow, Schindler was ordered to break up the Jewish subcamp at Emalia. The workers were to be sent back to Plaszow and then to other camps or killing centers. Schindler asked permission to set up a new armaments’ factory in Brünnlitz, located in German-occupied Czechoslovakia. He then arranged for nearly 1,100 Jews from Plaszow, some of whom had worked at Emalia, to be transferred to the new factory. On this list, he claimed, were “indispensable” workers. In the fall of 1944, the Jews were brought to the factory in Brünnlitz. The men were transferred from Gross-Rosen, and the women from Auschwitz. The Jews remained in Brünnlitz until the area was liberated by the Soviet army in May 1945. After the war, Oskar Schindler escaped to the West. He died in October 1974 at the age of 66 and is buried in the Catholic cemetery in Jerusalem. (https://jfr.org/rescuer-stories/schindler-oskar/)

Câu 46: What is the passage mainly about?

  1. Oska Schindler’s life.
  2. How Oska Schindler saved the Jews.
  3. The crimes of the SS in World War II.
  4. How did Oska Schindler become a successful businessman.

Câu 47: In paragraph 2, what is the word “liquidation” closest in meaning to?

  1. Eradication.
  2. Liquefy.
  3. Protection.
  4. Conquest.

Câu 48: In paragraph 1, what does the word “it” refer to?

  1. A Jewish.
  2. A factory.
  3. Kitchenware.
  4. A business.

Câu 49: According to paragraph 2, what does the word “Aktion” refer to?

  1. The liquidation of the ghetto.
  2. Emalia.
  3. Schindler’s learning of the German’s plan.
  4. The movement of the remaining Jews to Plaszow.

Câu 50: According to the passage, what can be inferred about Oska Schindler?

  1. He is a greedy businessman.
  2. He is a member of the SS.
  3. He is a humanitarian activist.
  4. He is a Jew.

Câu 51: Why did Schindler bribe Amon Göth to establish a sub-camp at Emalia?

  1. Because he wanted to expand his business and increase profits.
  2. Because he needed Göth’s permission to protect his workers.
  3. Because he wanted to replace Polish workers with Jewish workers.
  4. Because the Germans ordered him to create a sub-camp.

Câu 52: What can be inferred about Schindler’s motivations for establishing a factory in Brünnlitz?

  1. He wanted to produce weapons to support the German war effort.
  2. He prioritized saving lives over following Nazi policies.
  3. He wanted to avoid conflict with the German authorities.
  4. He wanted to expand his operations to Czechoslovakia.

Câu 53: What is the main idea of the passage?

  1. TikTok’s impact on youth is both positive and negative.
  2. TikTok encourages creativity and self-expression.
  3. TikTok’s challenges are harmful to young people.
  4. TikTok is the most popular platform among teenagers.

Câu 54: What does “it” in paragraph 1 refer to?

  1. Social media.
  2. Entertainment.
  3. TikTok.
  4. Creativity.

Câu 55: Why do some users experience anxiety from TikTok?

  1. They spend too much time on the app.
  2. They do not understand the content.
  3. They fail to complete viral challenges.
  4. They compare themselves to others on the platform.

Câu 56: What does “exacerbate” in paragraph 2 mean?

  1. Improve.
  2. Worsen.
  3. Remove.
  4. Reduce.

Câu 57: What can be inferred about TikTok’s influence on beauty standards?

  1. It encourages confidence in young users.
  2. It promotes unrealistic expectations.
  3. It helps people accept their appearance.
  4. It has no effect on young people’s self-esteem.

Câu 58: Why might TikTok trends sometimes lead to injuries?

  1. Because users try to imitate risky challenges.
  2. Because the app encourages dangerous behavior.
  3. Because users are not creative enough.
  4. Because users misunderstand the challenges.

Câu 59: What does “despite” in paragraph 4 mean?

  1. Because of.
  2. Although.
  3. As a result of.
  4. While.

Câu 60: What is the author’s attitude toward TikTok?

  1. Completely supportive.
  2. Balanced but cautious.
  3. Highly critical.
  4. Indifferent.

Câu 61: Một hộp chứa 7 bi xanh, 5 bi đỏ, 3 bi vàng. Xác suất để trong lần thứ nhất bốc được một bi mà không phải là bi đỏ là

  1. 1 3 .
  2. 2 3 .
  3. 1 0 2 1 .
  4. 1 1 2 1 .

Câu 62: Biết 3 + 2 l o g 2 x = l o g 2 y . Hãy biểu thị y theo x

  1. y = 2 x + 3 .
  2. y = 8 x 2 .
  3. y = x 2 + 8 .
  4. y = 3 x 2 .

Câu 63: l i m n ( n 2 + 1 − n 2 − 3 ) bằng số nào sau đây?

  1. 1 9 .
  2. 3 5 .
  3. 2.
  4. − 2 3 .

Câu 64: Cho hàm số f ( x ) = x x 2 + 1 . Giá trị của f ′ là

  1. 3 2 2 .
  2. 9 5 5 .
  3. 2 2 .
  4. 3 2 .

Câu 65: Cho hàm số y = f ( x ) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên Mệnh đề nào sau đây là đúng?

  1. Hàm số có đúng hai cực trị.
  2. Hàm số có điểm cực tiểu là -2.
  3. Hàm số có giá trị cực đại bằng 0.
  4. Hàm số đạt cực đại tại x = 0 đạt cực tiểu tại x = − 1 và x = 1 .

Câu 66: y = 2 x + 5 x − 2 có đồ thị (C). Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

  1. Đường y = 2 là một tiệm cận ngang của ( C ) .
  2. Đường y = 1 là một tiệm cận ngang của ( C ) .
  3. Đường y = − 2 là một tiệm cận đứng của ( C ) .
  4. Đường y = 3 là một tiệm cận ngang của (C).

Câu 67 - 69: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến câu 69 Cho f ( x ) có bảng biến thiên như sau:

Câu 67: Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [ − 3 ; 3 ] là

  1. − 2 3 .
  2. 2 3 .
  3. 0.
  4. 3 .

Câu 68: Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào?

  1. ( − ∞ ; 3 ) và ( 3 ; + ∞ ) .
  2. ( − 3 ; 0 ) và ( 0 ; 3 ) .
  3. ( − ∞ ; + ∞ ) .
  4. ( − 3 ; 3 ) .

Câu 69: Đồ thị hàm số có cực đại tại điểm nào?

  1. x = 0 .
  2. x = − 3 .
  3. x = 2 3 .
  4. x = 3 .

Câu 70 - 71: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến câu 71 Cho một cấp số cộng có u 1 = 1 0 ; u 7 = − 8 .

Câu 70: Công sai của cấp số cộng là gì?

  1. d = − 2 .
  2. d = − 3 .
  3. d = 2 .
  4. d = 3 .

Câu 71: Giới hạn của cấp số cộng khi n → + ∞ là

  1. 0.
  2. + ∞ .
  3. − ∞ .
  4. Không tồn tại.

Câu 72 - 73: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến câu 73 Một nhà sản xuất trung bình bán được 1000 ti vi màn hình phẳng mỗi tuần với giá 14 triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng thêm khoảng 100 ti vi mỗi tuần.

Câu 72: Tìm hàm cầu của bài toán trên?

  1. p = − 1 2 0 0 x + 1 9 .
  2. p = − 1 2 0 0 x + 2 0 .
  3. p = − 1 2 0 1 x + 1 9 .
  4. p = − 1 2 0 1 x + 2 0 .

Câu 73: Công ty nên giảm giá bao nhiêu cho người mua để doanh thu là lớn nhất?

  1. 5 triệu đồng.
  2. 4,5 triệu đồng.
  3. 4 triệu đồng.
  4. 6 triệu đồng.

Câu 74 - 75: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến câu 75 Cho phương trình 2 x 2 − 2 x + 1 = 8 .

Câu 74: Tổng các nghiệm của phương trình bằng

  1. 0.
  2. -2.
  3. 2.
  4. 1.

Câu 75: Tổng bình phương các nghiệm của phương trình bằng

  1. 2.
  2. 8.
  3. 0.
  4. 3.

Câu 76 - 77: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến câu 77 Ta có phương trình l o g 3 x + l o g 3 ( x − 6 ) = l o g 3 7 .

Câu 76: Số nghiệm của phương trình là

  1. 0.
  2. 1.
  3. 2.
  4. 3.

Câu 77: Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là

  1. 50.
  2. 51.
  3. 49.
  4. 48.

Câu 78 - 80: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến câu 80 Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để

Câu 78: Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 nếu biết rằng ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm.

  1. 2 1 1 .
  2. 3 1 1 .
  3. 4 1 1 .
  4. 5 1 1 .

Câu 79: Có ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm nếu biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7.

  1. 1 5 .
  2. 1 4 .
  3. 1 3 .
  4. 1 6 .

Câu 80: Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 7.

  1. 1 6 .
  2. 1 7 .
  3. 1 8 .
  4. 1 9 .

Câu 81 - 82: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến câu 82 Cho tứ giác ABCD. Gọi M , N lần lượt là trung điểm của các cạnh A D , B C .

Câu 81: ABCD là hình bình hành nếu

  1. M N → = A B → .
  2. M N → = D C → .
  3. M N → = A B → và M N → = D C → .
  4. D C → = A B → .

Câu 82: Vectơ M N → có thể được biểu diễn dưới dạng:

  1. M N → = 1 2 ( B C → + A D → ) .
  2. M N → = 1 2 ( A B → + C D → ) .
  3. M N → = 1 2 ( A C → − B D → ) .
  4. M N → = 1 2 ( A B → − C D → ) .

Câu 83 - 84: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến câu 84 Trong không gian O x y z , cho mặt phẳng ( P ) có phương trình là x − 2 y + 2 = 0 .

Câu 83: Pháp tuyến của mặt phẳng ( P ) là

  1. ( 1 ; − 2 ; 2 ) .
  2. ( 1 ; − 2 ; 0 ) .
  3. ( 1 ; 0 ; 2 ) .
  4. ( 0 ; − 2 ; 2 ) .

Câu 84: Vectơ nào sau đây song song với mặt phẳng ( P ) ?

  1. ( 2 , 1 , 1 ) .
  2. ( 2 ; 4 ; − 1 ) .
  3. ( 2 ; 4 ; − 1 ) .
  4. ( − 2 ; 1 ; − 1 ) .

Câu 85 - 87: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến câu 87 Một lăng trụ tam giác A B C . A ′ có đáy là tam giác đều A B C cạnh a . Cạnh bên bằng b và hợp với mặt đáy góc 6 0 ∘ .

Câu 85: Độ dài đường cao của tam giác đều ABC tại đáy là

  1. a 3 3 .
  2. a 3 2 .
  3. a 2 .
  4. a 3 .

Câu 86: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy A B C và A ′ là

  1. b 3 2 .
  2. b 2 .
  3. b .
  4. b 3 .

Câu 87: Thể tích của lăng trụ A B C . A ′ là

  1. 3 a 2 b 8 .
  2. a 2 b 2 .
  3. a 2 b 3 6 .
  4. a 2 b 4 .

Câu 88 - 90: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến câu 90 Trong không gian O x y z , cho hình hộp A B C D . A ′ , có toạ độ A ( 1 ; 0 ; 0 ) , B ( 1 ; 2 ; 0 ) , D ( 2 ; − 1 ; 0 ) , A ′ .

Câu 88: Tọa độ điểm C ′ là

  1. ( 3 ; 1 ; 0 ) .
  2. ( 8 ; 3 ; 2 ) .
  3. ( 2 ; 1 ; 0 ) .
  4. ( 6 ; 3 ; 2 ) .

Câu 89: Tọa độ điểm C là

  1. ( 2 ; 1 ; 0 ) .
  2. ( 2 ; 3 ; 0 ) .
  3. ( 3 ; 1 ; 0 ) .
  4. ( 2 ; 1 ; 1 ) .

Câu 90: Độ dài đường chéo A C ′ của hình hộp là

  1. 3 8 .
  2. 5.
  3. 6.
  4. 3 9 .

Câu 91 - 94: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94 Trong một cuộc gặp gỡ ngẫu nhiên của 5 người bạn A, B, C, D và E. Biết rằng A quen 1 bạn, B quen 2 bạn, D quen 4 bạn.

Câu 91: Câu nào dưới đây không thể đúng?

  1. E quen B.
  2. E quen 4 người.
  3. C quen B.
  4. D quen C.

Câu 92: Nếu E quen 2 người nhưng trong đó không có C thì khẳng định nào sau đây luôn đúng?

  1. E quen A.
  2. E không quen B.
  3. Số người B quen bằng số người C quen.
  4. B quen nhiều người hơn C.

Câu 93: Nếu C quen B thì điều nào sau đây không thể đúng?

  1. C quen 2 người, E quen 1 người.
  2. C quen 3 người, E quen 1 người.
  3. C quen E.
  4. C quen 3 người, E quen 2 người.

Câu 94: Nếu C quen 2 bạn thì E quen nhiều nhất bao nhiêu bạn?

  1. 1 bạn.
  2. 2 bạn.
  3. 3 bạn.
  4. 4 bạn.

Câu 95 - 102: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98 Khối 12 của một trường THPT chọn ra 5 học sinh lần lượt là C, E, F, M, Q xếp đội hình thành một hàng ngang từ trái sang phải để chuẩn bị cho buổi biểu diễn văn nghệ của trường. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên: - C, M, Q là nữ, E, F là nam. - M đứng trước Q. - E đứng ở vị trí thứ hai hoặc thứ ba. - Học sinh đứng thứ nhất là nữ.

Câu 95: Thứ tự (từ trái qua phải) của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là

  1. F, E, M, Q, C.
  2. M, C, Q, E, F.
  3. Q, M, E, C, F.
  4. M, E, F, Q, C.

Câu 96: Nếu C thứ 2 thì khẳng định nào sau đây là sai?

  1. M đứng trước F.
  2. E đứng trước Q.
  3. M đứng thứ nhất.
  4. C đứng sau F.

Câu 97: Nếu học sinh đứng thứ 3 là nam và M, Q đứng kế nhau thì câu nào sau đây đúng?

  1. Không thể có 2 bạn kế nhau là nữ và 2 bạn đứng kế nhau là nam.
  2. Các bạn nam và nữ xen kẽ đều nhau.
  3. C đứng thứ 1 và F đứng thứ 4.
  4. E đứng trước M và Q hoặc đứng sau M và Q.

Câu 98: Giả sử theo thứ tự từ trái sang phải có 2 nữ đứng trước 1 nam, số nam không xen kẽ đều với số nữ và nam không đứng kế nam. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Vị trí thứ 4 và 5 đều là nữ.
  2. Vị trí thứ 4 và 5 đều là nam.
  3. F có thể đứng vị trí thứ 4.
  4. Vị trí thứ 4 luôn là nữ.

Câu 99: Tỷ lệ trung bình sản lượng vải loại I, tính chung cho cả hai phân xưởng trong 6 tháng cuối năm là

  1. 96,72%.
  2. 99,72%.
  3. 96,27%.
  4. 97,72%.

Câu 100: Sản lượng vải không phải loại I của phân xưởng Bốn Mùa trong cả năm là bao nhiêu?

  1. 20,66 triệu mét.
  2. 10,66 triệu mét.
  3. 11,66 triệu mét.
  4. 10,67 triệu mét.

Câu 101: Trong 6 tháng cuối năm 2023, phân xưởng Mùa Thu dự kiến đạt sản lượng 78 triệu mét. Với tỉ lệ vải loại I thực tế là 97,5%, biết rằng số lượng vải không phải loại I là 2 triệu mét. Sản lượng vải thực tế phân xưởng Mùa Thu trong 6 tháng cuối năm chênh lệch bao nhiêu so với sản lượng vải dự kiến?

  1. Giảm 2 triệu mét.
  2. Tăng 2 triệu mét.
  3. Giảm 5,7 triệu mét.
  4. Tăng 5,7 triệu mét.

Câu 102: Phân xưởng Bốn Mùa dự kiến sản xuất tổng cộng 160 triệu mét vải trong năm 2024, trong đó tỉ lệ vải loại I dự kiến giữ nguyên như tỉ lệ trung bình cộng vải loại I năm 2023. Tuy nhiên, do nâng cấp công nghệ, số lượng vải loại I tăng thêm 1% so với sản lượng vải chưa được nâng cấp, trong khi tổng sản lượng không đổi. Vậy sản lượng loại vải không phải là loại I lúc ban đầu (năm 2024) chênh lệch bao nhiêu phần trăm so với loại vải không phải là loại I sau khi nâng cấp công nghệ?

  1. Nhiều hơn 21,76%.
  2. Giảm 21,76%.
  3. Nhiều hơn 25,76%.
  4. Giảm 25,76%.

Câu 103 - 105: Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105: Chuẩn độ là kỹ thuật phân tích cho phép xác định định lượng một chất hòa tan (chất cần phân tích) trong mẫu. Kỹ thuật này dựa trên phản ứng hoàn toàn của chất cần phân tích và một thuốc thử (dung dịch chuẩn độ) với nồng độ đã biết, được thêm từ từ vào mẫu. Thực hiện thí nghiệm phân tích định lượng như sau: Hoà tan 0,422 gram mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe 2+ , thu được dung dịch A. Chuẩn độ Fe 2+ trong dung dịch A bằng chất chuẩn là dung dịch thuốc tím KMnO 4 0,040 M. Khi đã sử dụng 23,50 mL thì phản ứng vừa qua điểm tương đương.

Câu 103: Cho các phát biểu sau: I. Nếu chỉ có Fe 2+ trong dung dịch A tác dụng được với thuốc tím thì việc chuẩn độ dung dịch A sẽ giúp xác định được lượng nguyên tố sắt trong mẫu khoáng vật. Từ đó tính được % (theo khối lượng) của nguyên tổ sắt có trong mẫu khoáng vật là 60,26%. II. Trong quá trình chuẩn độ trên, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A. III. Cần thêm chất chỉ thị phù hợp vào bình tam giác chứa dung dịch A để xác định được thời điểm kết thúc quá trình chuẩn độ. IV. Cần lặp lại thí nghiệm chuẩn độ 2 lần để bảo đảm tính chính xác của kết quả. Số phát biểu đúng là

  1. 2.
  2. 1.
  3. 4.
  4. 3.

Câu 104: Quy trình chuẩn độ phía trên thuộc loại chuẩn độ nào?

  1. Chuẩn độ acid – base.
  2. Chuẩn độ complexon.
  3. Chuẩn độ oxide hóa – khử.
  4. Chuẩn độ điện thế.

Câu 105: Có các nhận định sau: I. Trong thí nghiệm chuẩn độ này, có thể dùng bình erlen chứa chất chuẩn là thuốc tím, còn dung dịch A có thể để trên burette. II. Dung dịch A sau khi pha xong có thể bảo quản dùng qua ngày để thí nghiệm tiếp, tránh lãng phí hóa chất. III. Trước khi chuẩn độ cần thêm vài giọt H 2 SO 4 vào bình erlen chứa dung dịch A và đun nhẹ để ức chế tốc độ phản ứng chậm lại để dễ quan sát hiện tượng. IV. Chuẩn độ đến khi giọt KMnO 4 màu tím rơi xuống mất màu rất chậm thì quá trình chuẩn độ đã đạt điểm tương đương và có thể đọc kết quả thể tích KMnO 4 trên burette. Số nhận định sai là:

  1. 2.
  2. 1.
  3. 4.
  4. 3.

Câu 106 - 108: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108 Quang điện trở hay quang trở, photoresistor, photocell, LDR (tiếng Anh: Light - dependent resistor),là linh kiện điện tử chế tạo bằng chất đặc biệt có điện trở thay đổi theo ánh sáng chiếu vào. Quang điện trở thường được lắp với các mạch khuếch đại trong các thiết bị điều khiển bằng ánh sáng, trong các máy đo ánh sáng. Trên hình vẽ, bộ pin có suất điện động 9V, điện trở trong 1Ω; A là ampe kế hoặc miliampe kế có điện trở rất nhỏ; R là quang điện trở (khi chưa chiếu sáng giá trị là R 1 và khi chiếu sáng giá trị là R 2 ) và L là chùm sáng chiếu vào quang điện trở. Khi không chiếu sáng vào quang điện trở thì số chỉ của miliampe kế là 6 μA và khi chiếu sáng thì số chỉ của ampe kế là 0,6A.

Câu 106: Quang điện trở được cấu tạo bằng:

  1. Chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào.
  2. Kim loại và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào.
  3. Chất bán dẫn và có đặc điểm điện trở giảm khi ánh sáng chiếu vào.
  4. Kim loại và có đặc điểm điện trở tăng khi ánh sáng chiếu vào.

Câu 107: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào:

  1. Hiện tượng quang điện trong.
  2. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
  3. Hiện tượng phát quang của chất rắn.
  4. Hiện tượng quang điện ngoài.

Câu 108: Giá trị của R 1 và R 2 là:

  1. R 1 = 2 M Ω ; R 2 = 1 9 Ω .
  2. R 1 = 1 , 5 M Ω ; R 2 = 1 9 Ω .
  3. R 1 = 1 , 5 M Ω ; R 2 = 1 4 Ω .
  4. R 1 = 2 M Ω ; R 2 = 1 4 Ω .

Câu 109 - 111: Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111 Thịt thực vật (plant based meat) còn được gọi là thịt chay vì nó được làm hoàn toàn từ thực vật, không phải loại thịt có nguồn gốc động vật. Thành phần hóa học của loại thịt này về cơ bản gần giống thịt động vật. Chỉ có điều cấu tạo các đơn vị đạm, acid amin được chiết xuất từ các loại thực vật. Thịt có nguồn gốc thực vật được sản xuất qua quy trình gồm những bước cơ bản như sau: 1. Các protein thực vật được chiết xuất và tinh chế để sản xuất thành bột, chất cô đặc và chất phân lập. Có thể chúng sẽ được xử lý bằng cách thủy phân, đun nóng, liên hợp… để nâng cao chức năng. 2. Protein từ thực vật được kết hợp với các thành phần khác để tạo hương vị, màu sắc, kết cấu, độ dai tương đồng với loại thịt động vật mà nó đang mô phỏng. Các chất dinh dưỡng cũng sẽ được bổ sung để thịt thực vật có hàm lượng dinh dưỡng bằng hoặc cao hơn thịt động vật. 3. Hỗn hợp thành phần sẽ được chế biến qua nhiều công đoạn trộn, ép, đùn, tạo khuôn, cắt tỉa, in 3D… để thành phần có cấu trúc và đặc tính giống thịt thật. 4. Thịt từ thực vật thành phẩm được kiểm tra chất lượng, đóng gói, bảo quản và chuyển đi phân phối. Một bộ phận người tiêu dùng cho rằng nhiều vấn đề về sức khỏe liên quan đến các bệnh mãn tính có nguồn gốc từ thịt đỏ, mỡ động vật. Và họ cũng nhận ra rằng nếu sử dụng nhiều rau củ quả sẽ tốt hơn cho sức khỏe nên chuyển dần sang dùng thịt nguồn gốc thực vật. Một số nhà sản xuất có thể sử dụng hàm lượng chất phụ gia, dung môi hữu cơ cao trong thịt chay. Đây là những chất không có lợi cho sức khỏe. Trong một số loại thực vật có các độc tố tự nhiên do chính thực vật sản xuất ra để tự bảo vệ khỏi nấm, vi khuẩn, côn trùng… Ví dụ như chất lectin trong đậu trắng, đậu đỏ, glycoside cyanogen trong hạt lanh hay glycoalkaloid trong khoai tây. Các chất này có thể ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe.

Câu 109: Quá trình sản xuất thịt thực vật chủ yếu bao gồm những bước nào?

  1. Chiết xuất protein, kết hợp thành phần, chế biến và đóng gói.
  2. Trồng trọt, thu hoạch, chế biến và đóng gói.
  3. Nuôi cấy tế bào, lên men và đóng gói.
  4. Săn bắt động vật, chế biến và đóng gói.

Câu 110: Tại sao một số người tiêu dùng lựa chọn thịt thực vật?

  1. Vì thịt thực vật có hương vị ngon hơn thịt động vật.
  2. Vì thịt thực vật rẻ hơn thịt động vật.
  3. Vì lo ngại về các vấn đề sức khỏe liên quan đến thịt đỏ và muốn có chế độ ăn lành mạnh hơn.
  4. Vì muốn bảo vệ môi trường.

Câu 111: Theo đoạn văn, đâu là một trong những hạn chế của thịt thực vật?

  1. Giá thành quá cao so với thịt động vật.
  2. Vị không ngon bằng thịt động vật.
  3. Có thể chứa các chất phụ gia và độc tố tự nhiên.
  4. Quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường.

Câu 112 - 117: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114 “Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á - nơi có các tuyến đường giao thông quốc tế quan trọng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng về văn hóa và là nơi có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới; Lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Mậu dịch (Tín phong); Gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật từ các khu hệ sinh vật khác nhau; Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai trên thế giới như: bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, ngập lụt, nắng nóng, hạn hán,.. và chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu.”

Câu 112: Nước ta hằng năm nhận được nguồn bức xạ lớn do đâu?

  1. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
  2. Chịu ảnh hưởng của gió mùa.
  3. Tiếp giáp biển đông rộng lớn.
  4. Thiên nhiên nước ta phân hoá.

Câu 113: Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

  1. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
  2. Công nghiệp khai khoáng.
  3. Sửa chữa và đóng tàu.
  4. Giao thông hàng hải.

Câu 114: Việt Nam có kiểu khí hậu gì?

  1. Ôn đới
  2. Hàn đới.
  3. Cận nhiệt đới
  4. Nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 115: Đặc điểm chính của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

  1. Dùng quân đội Mỹ làm lực lượng chủ lực, tập trung đánh phá miền Bắc.
  2. Dùng quân đội ngụy tay sai, kết hợp càn quét và dồn dân vào ấp chiến lược.
  3. Kết hợp lực lượng Mỹ và ngụy quân để bình định và kìm kẹp nhân dân.
  4. Đẩy mạnh chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân.

Câu 116: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 có tác động như thế nào đến chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

  1. Giúp Mỹ giành thế chủ động trên chiến trường miền Nam.
  2. Làm suy yếu chiến lược bình định của Mỹ và ngụy quyền.
  3. Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh và chuyển sang chiến lược khác.
  4. Khiến Mỹ tăng cường chiến tranh phá hoại miền Bắc để trả đũa.

Câu 117: So sánh chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ, điểm khác biệt lớn nhất là gì?

  1. Lực lượng chủ yếu mà Mỹ sử dụng trên chiến trường.
  2. Phạm vi chiến tranh chỉ giới hạn ở miền Nam Việt Nam.
  3. Phương pháp đấu tranh của quân dân ta để đánh bại chiến lược.
  4. Sự can thiệp của các nước đồng minh vào chiến tranh Việt Nam.

Câu 118 - 120: Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120: “Khảo sát của Ngân hàng Nhà nước năm 2024 cho thấy, 63% người dân tại các khu vực thành thị sử dụng dịch vụ ngân hàng số, trong khi con số này ở nông thôn chỉ đạt 35%. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu kiến thức về công nghệ và lo ngại về an toàn thông tin. Tuy nhiên, các ngân hàng đang triển khai nhiều chương trình giáo dục tài chính và đầu tư công nghệ bảo mật để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng số.” (Nguồn: Báo Tài chính Ngân hàng)

Câu 118: Tại sao tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng dịch vụ ngân hàng số thấp hơn so với thành thị?

  1. Do thiếu kiến thức công nghệ và lo ngại về an toàn thông tin.
  2. Vì người dân nông thôn không có nhu cầu sử dụng ngân hàng.
  3. Vì dịch vụ ngân hàng số không được triển khai ở nông thôn.
  4. Vì người dân không tin tưởng vào hệ thống ngân hàng.

Câu 119: Các ngân hàng đang làm gì để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng số?

  1. Tăng lãi suất tiết kiệm.
  2. Giáo dục tài chính và đầu tư vào công nghệ bảo mật.
  3. Miễn phí toàn bộ các giao dịch ngân hàng.
  4. Không triển khai thêm dịch vụ nào mới.

Câu 120: Người dân nên làm gì để tận dụng lợi ích của ngân hàng số?

  1. Tìm hiểu về công nghệ và các biện pháp an toàn thông tin.
  2. Tránh sử dụng dịch vụ ngân hàng để giảm rủi ro.
  3. Chỉ sử dụng dịch vụ ngân hàng truyền thống.
  4. Phụ thuộc hoàn toàn vào nhân viên ngân hàng.